Nhà Thuốc Đông Y Gia Truyền Nguyễn Kim Huân

Nhà Thuốc Đông Y Gia Truyền Nguyễn Kim Huân Đặc Trị Vô Sinh Hiếm Muộn:
- Bệnh Phụ Khoa: Rối loạn kinh nguyệt, Đa nang buôn

1. Niêm mạc tử cung bình thường là bao nhiêu?   Niêm mạc tử cung là lớp niêm mạc mềm và xốp bao phủ toàn bộ bề mặt phía ...
02/11/2025

1. Niêm mạc tử cung bình thường là bao nhiêu?

Niêm mạc tử cung là lớp niêm mạc mềm và xốp bao phủ toàn bộ bề mặt phía trong của tử cung. Sự phát triển của lớp niêm mạc tử cung phụ thuộc vào hormon estrogen ở trong cơ thể của nữ giới.
Vai trò chức năng của lớp niêm mạc tử cung trong cơ thể:
* Niêm mạc tử cung có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai, quá trình làm tổ và cung cấp dinh dưỡng giúp cho sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ.
* Sự b**g niêm mạc tử cung dưới tác động của hormone sinh dục trong cơ thể là một trong những yếu tố quan trọng để hình thành một chu kỳ kinh nguyệt.
Trong việc thăm khám sức khỏe sinh sản ở nữ giới, độ dày của niêm mạc tử cung là một yếu tố quan trọng không thể bỏ qua. Độ dày niêm mạc tử cung bình thường ở một phụ nữ trưởng thành:
* Bình thường: 7 - 8 mm.
* Sau khi hành kinh: 3 - 4 mm.
* Giai đoạn giữa chu kỳ kinh, sát ngày rụng trứng: 8 - 12 mm.
Một vài trường hợp độ dày của niêm mạc tử cung đều tăng lên trên 10mm, một số trường hợp khác niêm mạc tử cung lại chỉ ở mức 3mm ngay ở những ngày bình thường không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. Câu hỏi đặt ra là niêm mạc tử cung 10mm là dày hay mỏng? Và sự dày mỏng của niêm mạc tử cung có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình thụ thai?

Xét về bản chất, lớp niêm mạc tử cung là một lớp mỏng. Trong quá trình mang thai, dưới sự tác động của các hormon và nhiều yếu tố thay đổi khác trong cơ thể, lớp niêm mạc này sẽ dày lên trở thành một lớp rất đặc biệt được gọi là màng rụng có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho thai nhi phát triển, đồng thời như một tấm rào chắn giúp bảo vệ thai nhi khi ở trong tử cung. Do đó, độ dày của lớp niêm mạc của tử cung có thể nói là mang tính quyết định trong việc làm tổ và phát triển của thai.

Tùy theo từng giai đoạn mà độ dày của lớp niêm mạc này là khác nhau nhưng theo độ dày chuẩn thì mức 10mm chưa được tính là lớp niêm mạc tử cung dày mà cũng không phải là mỏng.

* Niêm mạc tử cung mỏng là khi lớp niêm mạc có độ dày dưới 7 - 8 mm và với độ mỏng như vậy, việc thụ thai sẽ trở nên khó khăn hơn, phôi thai không thể bám vào lòng tử cung để làm tổ. Ở một số trường hợp niêm mạc tử cung quá mỏng, vẫn có thể làm tổ và hình thành thai nhi, tuy nhiên, do quá mỏng nên lớp niêm mạc không có khả năng cung cấp đủ dưỡng chất để nuôi bào thai phát triển. Từ đó cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai.

* Niêm mạc tử cung dày là khi lớp niêm mạc tử cung dày trên 20mm. Với những phụ nữ có niêm mạc tử cung dày thường xảy ra tình trạng vô kinh, rong kinh, đa nang buồng trứng hoặc rối loạn phóng noãn. Do đó, khả năng thụ thai là điều rất khó.

2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ dày của niêm mạc tử cung.

Niêm mạc tử cung có thể bị dày hoặc mỏng hơn so với bình thường. Niêm mạc tử cung mỏng thường gặp trong các trường hợp:
* Do nồng độ estrogen trong cơ thể thấp
* Do lối sống ít vận động, ít tập luyện thể thao
* Do mắc các bệnh lý liên quan đến tử cung như u, viêm nhiễm, polyp...
* Do nạo hút thai nhiều lần
* Do thiếu máu
* Do biến chứng sau các thủ thuật hay phẫu thuật tử cung dẫn tới dính niêm mạc tử cung

Nguyên nhân gây niêm mạc tử cung dày:
* Chủ yếu do sự tăng quá mức của hormon estrogen trong cơ thể dẫn tới sự tăng sinh quá mức của lớp niêm mạc
* Béo phì cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây nên tình trạng dày niêm mạc tử cung
* Do bệnh nhân mắc buồng trứng đa nang
* Do sử dụng thuốc có chứa estrogen liên tục không kèm progesterone

Tóm lại, niêm mạc tử cung là một bộ phận quan trọng của cơ thể, độ dày của niêm mạc tử cung ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành kinh nguyệt và quá trình tổ hợp cũng như hình thành phát triển của thai nhi. Độ dày của lớp niêm mạc này có thể thay đổi từng ngày từng thời điểm, bình thường ở mức 7 - 8 mm và độ dày lý tưởng nhất để thuận lợi cho sự thụ thai là trong khoảng từ 8 - 10mm. Độ dày niêm mạc tử cung có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, tùy theo nguyên nhân để tiên lượng được có thể điều trị hay không và xác suất mang thai là cao hay thấp.

Tụ dịch màng nuôi là gì? Nguyên nhân và biểu hiệnLàm mẹ là điều thiêng liêng mà bất cứ người phụ nữ nào cũng mong muốn, ...
06/08/2023

Tụ dịch màng nuôi là gì? Nguyên nhân và biểu hiện

Làm mẹ là điều thiêng liêng mà bất cứ người phụ nữ nào cũng mong muốn, tuy nhiên, trong suốt 9 tháng thai kỳ, cơ thể mẹ có nhiều biến đổi và dễ gặp phải hiện tượng tụ dịch màng nuôi, nếu không can thiệp kịp thời, tụ dịch màng nuôi có thể làm tăng nguy cơ sảy thai.

1. Tụ dịch màng nuôi là gì ?

Tụ dịch màng nuôi (hay tụ dịch dưới màng nuôi) là hiện tượng thường gặp khi mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ, thể hiện tình trạng máu giữa khoảng không gian giữa nhau thai và tử cung của sản phụ. Những cục máu này có thể gây nguy hiểm khi chúng lớn dần, làm túi thai tách khỏi thành tử cung và có thể gây sảy thai

2. Dấu hiệu tụ dịch màng nuôi

Tụ dịch màng nuôi thường xuất hiện trong 3 tháng đầu của thai nhi với dấu hiệu đau bụng, chảy máu âm đạo, dịch âm đạo bất thường, xuất hiện với màu nâu, màu hồng nhạt. Trong một số trường hợp tụ dịch được phát hiện tình cờ qua siêu âm mà không có ra máu hay đau bụng.

3. Nguyên nhân gây tụ dịch dưới màng nuôi

Thai phụ có thể gặp phải hiện tượng tụ dịch màng nuôi bởi các nguyên nhân như:
* Nội tiết kém, lớn tuổi khi mang thai
* Do sang chấn, vận động hoặc lao động nặng khi có thai 3 tháng đầu
* Một số trường hợp không rõ nguyên nhân

4. Điều trị tụ dịch màng nuôi

🏫 Phòng khám luôn chọn lựa những vị thuốc chất lượng, bào chế theo công thức gia truyền. Đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân nếu như mắc phải.

☎️: 0989860228

⭕THẾ NÀO LÀ SUY BUỒNG TRỨNG SỚM? NGUYÊN NHÂN VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT?Buồng trứng là cơ quan chuyên trách về thụ tinh và si...
30/11/2022

⭕THẾ NÀO LÀ SUY BUỒNG TRỨNG SỚM? NGUYÊN NHÂN VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT?

Buồng trứng là cơ quan chuyên trách về thụ tinh và sinh sản trong cơ thể của người phụ nữ. Bên cạnh đó, buồng trứng cũng chịu trách nhiệm trong việc sản xuất các hormone sinh sản của nữ là estrogen và progesterone.

Suy buồng trứng sớm là tình trạng các chức năng của buồng trứng ngừng hoạt động chức năng, trong đó bệnh nhân sẽ không thể thực hiện được chức năng sản sinh và nuôi dưỡng trứng để duy trì hoạt động sinh sản ở nữ giới. Bên cạnh đó, các chức năng sinh dục khác của phụ nữ cũng bị ảnh hưởng do hormone kích thích ham muốn không được sản sinh, các nội tiết tố bị rối loạn gây mất cân bằng cơ thể.

📍Nguyên nhân gây ra bệnh suy buồng trứng:

Có nhiều nguyên nhân gây suy buồng trứng, nó có thể có liên quan đến các bệnh về nhiễm sắc thể, di truyền, hoặc là các bệnh lý tự miễn. Tuy nhiên, việc suy giảm hormone estrogen lại là nguyên nhân chính dẫn đến suy buồng trứng. Trong đó những nguyên nhân sau dẫn đến sự suy giảm hormone estrogen:

Rối loạn kinh nguyệt trong một thời gian dài khiến cho lượng kinh nguyệt không ổn định.
Việc lạm dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, café, co**in,... ảnh hưởng rất nhiều đến việc sản sinh hormone.
Viêm nhiễm bộ phận sinh dục từ các loại vi khuẩn, nấm, virus.
Việc cắt bỏ một bên buồng trứng hay vòi trứng,... trong điều trị tác động đến có thể
Đặc biệt tình trạng nạo phá thai một cách bừa bãi dẫn tới buồng trứng bị tác động, các nội tiết tố bị rối loạn.
Ngoài ra, việc giảm cân quá mức cùng tình trạng căng thẳng lâu dần gây rối loạn chức năng thần kinh thực vật, ảnh hưởng đến sự điều tiết nội tiết trong cơ thể làm dẫn đến suy giảm chức năng buồng trứng, giảm hormon estrogen.

📍 Dấu hiệu suy buồng trứng

Rối loạn kinh nguyệt trong một thời gian dài khiến lượng kinh nguyệt không ổn định, bên cạnh đó trạng thái cũng như màu sắc kinh có sự thay đổi.
Thường xuyên bị chóng mặt, buồn nôn đặc biệt là mất ngủ giữa đêm.
Giảm ham muốn tình dục, luôn né tránh chuyện giường chiếu.
Da dẻ có dấu hiệu nhăn nheo, ngực nhão và xệ.
Suy giảm trí nhớ.
Âm đạo bị khô và đau rát khi quan hệ tình dục.

07/06/2022

THỨ TỰ TRUYỀN KINH: Phế, Đại, Vị, Tỳ, Tâm, Tiểu (trường), Bàng (quang), Thận, (Tâm) Bào, Tiêu, Đởm, Can.

PHẦN ÂM: vùng bụng ngực, mặt trong cánh tay - cẳng tay, mặt trong đùi - cẳng chân.
PHẦN DƯƠNG: vùng đầu, lưng - thắt lưng, mặt ngoài cánh tay - cẳng tay, mặt ngoài đùi - cẳng chân.

Phân bố: Thủ tam âm kinh từ ngực đến tay, thủ tam dương kinh từ tay lên đầu, túc tam dương kinh từ đầu xuống chân, túc tam âm kinh từ chân về bụng ngực.

----------------------
ĐƯỜNG ĐI CỦA 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH

Mười hai kinh, giơ tay lên
Kinh âm thăng, dương kinh giáng
Thủ tam âm, Phế Bào Tâm
Thủ tam dương, Đại Tam Tiểu
Túc tam âm, Tỳ Can Thận
Túc tam dương, Vị Đởm Bàng
Dương Thiếu Thái, Thái Quyết Thiếu
Trước giữa sau, tứ chi tẩu.

Cách sử dụng: từ tên của đường kinh có thể suy ra đường tuần hành của kinh đó. Ví dụ: thủ thái âm phế kinh. Thủ là tay, âm thì đi ở mặt trong cánh tay - cẳng tay, Phế là phổi xuất phát từ vùng ngực. Từ đó biết, kinh Phế xuất phát từ ngực, men theo phía trong - trước của cánh tay, cẳng tay đến ngón cái.

-------------------
BỐI DU HUYỆT

Đốt ba (D3) Phế du, Quyết âm bốn.
Tâm năm, Can chín, mười Đởm du
Mười một Tỳ du, mười hai Vị
Mười ba tam tiêu (L1) cạnh cột sống
Thận du nằm ngang với Mệnh môn,
Ngoài đốt mười bốn (L2) là huyệt thật.
Đại trường mười sáu (L4), Tiểu mười tám (S1).
Bàng quang du ngang đốt mười chín (S2)

----------------
BÁT MẠCH GIAO HỘI HUYỆT

Công tôn Xung mạch vị tâm hung (dạ dày, tim, ngực)
Nội quan Âm duy hạ tổng thống (quản người dưới),
Lâm khấp Đởm kinh liên (liền - nối) Đới mạch,
Dương duy mục nhuệ (khoé mắt) Ngoại quan phùng,
Hậu khê Đốc mạch nội tích cảnh (khoé mắt trong - Cổ),
Thân mạch Dương kiều lạc dực (đều) thông,
Liệt khuyết Nhâm mạch hành Phế hệ,
Âm kiều Chiếu hải cách hầu lung (hoành hầu họng).

---------------------
LỤC PHỦ HẠ HỢP HUYỆT CA

Vị Túc tam lý - Đởm Dương lăng
Bàng quang hạ hợp là Uỷ trung
Thượng Hạ cự hư Đại Tiểu trường
Tam tiêu Uỷ dương là tên huyệt.

-------------------
BÁT HỘI HUYỆT

Khí hội Đản trung - Huyết Cách du
Cân hội Dương lăng - Mạch Thái uyên
Cốt hội Đại trữ - Tuỷ Tuyệt cốt
Tạng hội Chương môn - Phủ Trung quản.

-----------------------
TỨ TỔNG HUYỆT CA

Vùng bụng Tam lý lưu,
Eo lưng Uỷ trung cầu,
Đầu cổ tìm Liệt khuyết
Mặt miệng Hợp cốc thu,
Tim ngực lấy Nội quan,
Tiểu phúc (Bụng dưới) Tam âm mưu,
Đau mỏi lấy A thị,
Cấp cứu bấm Thuỷ câu (Nhân trung)

------------------
HUYỆT DU CỦA KINH ÂM TRÙNG VỚI HUYỆT NGUYÊN.

NGŨ DU HUYỆT CA

Thiếu thương Ngư tế và Thái uyên, Kinh cự Xích trạch Phế tương liên (PHẾ)
Thương dương Nhị gian tiếp Tam gian, Dương khê Khúc trì Đại trường khiên (ĐẠI TRƯỜNG)
Lệ đoài Nội Đình Hãm cốc Vị, Giải khê hướng thượng Tam lý tuỳ (VỊ)
Ẩn bạch Đại đô Thái bạch Tỳ, Thương khâu chi thượng Âm lăng tuyền (TỲ).
Thiếu thương Thiếu phủ thuộc về Tâm, Thần môn Linh đạo Thiếu hải tìm (TÂM)
Thiếu trạch Tiền cốc và Hậu khê, Dương cốc Tiểu hải Tiểu trường kinh (TIỂU TRƯỜNG).
Chí âm Thông cốc tiếp Thúc cốt, Côn lôn Uỷ trung Bàng quang kinh (BÀNG QUANG).
Dũng tuyền Nhiên cốc và Thái khê, Phục lưu Âm cốc Thận kinh nghi (THẬN).
Trung xung Lao cung Tâm bào lạc, Đại lăng Gian sử truyền Khúc trạch (TÂM BÀO)
Quan xung Dịch môn Trung trữ huyệt, Chi câu Thiên tỉnh thuộc Tam tiêu (TAM TIÊU).
Khiếu âm Hiệp khê Túc lâm khấp, Dương phụ Dương lăng là Đởm kinh. (ĐỞM)
Đại đôn Hành gian Thái xung khán, Trung phong Khúc tuyền thuộc về Can.

-------------------
THẬP NHỊ NGUYÊN HUYỆT CA

Can nguyên Thái xung - Tâm Thần môn
Tỳ nguyên Thái bạch - Phế Thái uyên
Thận nguyên Thái khê - Bào Đại lăng
Đởm nguyên Khâu khư - Tiểu Uyển cốt
Vị nguyên Xung dương - Đại Hợp cốc
Bàng nguyên kinh cốt - Tiêu Dương trì

(CHÂM CỨU TẬP ANH - NGUYÊN HUYỆT CA

Giáp xuất Khâu khư Ất Thái xung
Bỉnh quy Uyển cốt thị nguyên trung
Đinh xuất Thần môn nguyên nội quá
Mậu Vị Xung dương khí khả thông,
Kỷ xuất Thạch bạch Canh Hợp cốc
Tân nguyên bản xuất Thái uyên đồng
Nhâm quy Kinh cốt kỳ trung quá,
Quý xuất Thái khê nguyên huyệt phùng
Tam tiêu Nhâm (Bính) thị Dương trì huyệt, Bào lạc Đại lăng Quý (Đinh) hựu trùng.
Giáp Ất Mộc - Đởm Can; Bính Đinh Hoả - Tiểu trường Tâm; Mậu Kỷ Thổ - Vị Tỳ; Canh Tân Kim - Đại trường Phế; Nhâm Quý Thuỷ - Bàng quang Thận)

---------------------
THẬP NGŨ LẠC HUYỆT CA

Liệt khuyết Thiên lịch Phế Đại trường
Thông lý Chi câu Tâm Tiểu trường
Tâm bào Nội quan Tam tiêu Ngoại
Công tôn Phong long Tỳ Vị tường
Đởm lạc Quang minh Can Lãi câu
Đại trung Thận lạc Bàng Phi dương
Tỳ chi đại lạc danh Đại bao,
Nhâm lạc Cưu vĩ, Đốc trường cường

----------------------
THẬP NHỊ MỘ HUYỆT CA

Phế mộ Trung phủ - Tỳ Chương môn
Đại trường Thiên khu - Tiêu Thạch môn
Tâm mộ Cự khuyết - Bào Đản trung
Tiểu trường Quan nguyên - Can Kỳ môn
Vị mộ Trung quản - Đởm Nhật nguyệt.
Bàng quang Trung cực - Thận Kinh môn.

-------------------
THẬP LỤC KHÍCH HUYỆT CA

Khích nghĩa tức khổng khê, bản thuộc khí huyết tập.
Phế hướng Khổng tối thủ, Đại trường Ôn lưu biệt.
Vị kinh thủ Lương khâu, Tỳ thuộc Địa đạo nghi.
Tâm kinh thủ Âm khích, Tiểu trường danh Dưỡng lão.
Bàng quang cầu Kim môn, Thận hướng Thuỷ tuyền thủ.
Tâm bào Khích môn thích, Tam tiêu Hội tông liệt.
Đởm khích tại Ngoại khâu, Can kinh Trung đô lập.
Dương kiều Phu dương tẩu, Âm kiều Giao tín kỳ.
Dương duy Dương giao huyệt, Âm duy Trúc tân để.

21/03/2022

💕 Thuốc Y học cổ truyền hỗ trợ phục hồi hiệu quả các triệu chứng thường gặp sau mắc COVID như:

☘️ Ho, tức ngực, hụt hơi
☘ Người mệt mỏi - Mất ngủ
☘ Ăn uống kém, suy nhược cơ thể

🏫 Phòng khám luôn chọn lựa những vị thuốc chất lượng, bào chế theo công thức gia truyền. Đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân nếu như mắc phải.

☎️: 0989860228

☯️ Phòng Khám Đông Y Gia Truyền Nguyễn Kim Huân☯️🔴 Phòng khám đông y gia truyền Nguyễn Kim Huân tại Yê...
14/12/2021

☯️ Phòng Khám Đông Y Gia Truyền Nguyễn Kim Huân☯️

🔴 Phòng khám đông y gia truyền Nguyễn Kim Huân tại Yên Hùng-Yên Định-Thanh Hoá nay đã mở rộng cơ sở thứ 2 tại đối diện cổng chính công ty giày Alena Định Liên-Yên Định-Thanh Hoá
🔴 Phòng khám được sở y tế Thanh Hoá cấp giấy phép hoạt động đủ điều kiện, tiêu chuẩn khám và điều trị theo phương pháp y học cổ truyền.
🔴 Hiện nay việc điều trị bằng phương pháp y học cổ truyền đã và đang được mọi người ưa chuộng vì rất nhiều lý do như không có tác dụng phụ, an toàn, không để lại di chứng, hoà hợp với thiên nhiên và môi trường sống.
🔴 Tại cơ sở 2 phòng khám ngoài việc sử dụng thuốc nam, thuốc bắc chữa trị các mặt bệnh còn có các dịch vụ: Châm Cứu-Xoa Bóp-Bấm Huyệt.

⏰ Thời Gian Làm Việc: 16h00-20h30 từ thứ 2 đến thứ 7
☎️ ĐT: 0989860228-0917083196
🏠 Địa Chỉ: Đối Diện Cổng Chính Công Ty Giày Alena Định Liên-Yên Định-Thanh Hoá.

25/09/2021

⁉ Dấu hiệu nhận biết bạn có phải bị trào ngược dạ dày thực quản hay không? ⁉

✅ 1. Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua thường xuất hiện khi ăn no, khi đầy bụng khó tiêu, nằm ngủ, nhất là vào ban đêm.

✅ 2. Buồn nôn, nôn: Sự trào ngược của axit vào họng hoặc miệng, kích thích họng miệng gây cảm giác buồn nôn, thường nặng nhất vào ban đêm do tư thế khi ngủ.

✅ 3 Đau tức ngực thượng vị: cảm giác bị đè ép, thắt ở ngực, xuyên ra sau lưng và cánh tay.

✅ 4. Khó nuốt: Trào ngược dạ dày thực quản với tần suất lớn gây phù nề, sưng tấy, làm thu hẹp đường kính thực quản. Vì thế người bệnh có cảm giác khó nuốt, vướng ở cổ.

✅ 5. Khản giọng và ho: Do dây thanh quản bị tổn thương khi tiếp xúc với axit dạ dày.

✅ 6 Miệng tiết nhiều nước bọt: Miệng tiết nhiều nước bọt là cơ chế tự bảo vệ của cơ thể ở vùng miệng nhằm trung hòa bớt lượng axit trào lên.

:~~~~~~~~~~~~
☯️PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y GIA TRUYỀN NGUYỄN KIM HUÂN
Lấy sức khoẻ và hạnh phúc của bệnh nhân là niềm hạnh phúc của mình!
Hotline: 0989860228

🔴Rong kinh là gì? Nguyên nhân và ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe?   👉Rong kinh là hiện tượng kỳ ...
18/08/2021

🔴Rong kinh là gì? Nguyên nhân và ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe?

👉Rong kinh là hiện tượng kỳ kinh kéo dài trên 7 ngày, mất nhiều máu, gây ảnh hưởng nhiều tới tâm sinh lý và sức khỏe của phái đẹp. Nếu không kịp thời điều trị, rong kinh còn có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là gây vô sinh.

🌹1. Rong kinh là gì?
Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường sẽ kéo dài trong khoảng 28 - 32 ngày, thời gian hành kinh trung bình 3 - 5 ngày, mất đi khoảng 50 - 80ml máu. Máu kinh thường có màu đỏ sẫm, không đông, có nhiều chất vụn của tế bào niêm mạc âm đạo, tử cung và các vi khuẩn có sẵn trong âm đạo. Rong kinh là hiện tượng hành kinh đúng chu kỳ kinh nguyệt nhưng kéo dài trên 7 ngày và mất đi lượng máu vượt quá 80ml/chu kỳ.

Rong kinh rong huyết có biểu hiện là kinh nguyệt ra nhiều, mỗi lần thay băng cần phải sử dụng tới 2 băng vệ sinh và cần thay băng liên tục mỗi giờ. Về ban đêm, kinh nguyệt vẫn ra nhiều. Máu kinh thường đóng thành cục lớn và phụ nữ hay bị đau bụng dưới. Nếu rong kinh kèm theo cường kinh trong thời gian dài thì phụ nữ thường có dấu hiệu mệt mỏi, hay thở dốc, có những triệu chứng của tình trạng thiếu máu.

🌹2. Nguyên nhân gây rong kinh

👉Nguyên nhân gây rong kinh được chia thành hai loại: Rong kinh cơ năng và do nguyên nhân thực thể.

🍀Rong kinh cơ năng: Thường gặp ở giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của thời kỳ dậy thì và tiền mãn kinh. Ở lứa tuổi này, nội tiết tố biến đổi nhiều, lượng estrogen tăng lên đột ngột hoặc giảm mạnh khiến chu kỳ kinh nguyệt kéo dài và lượng máu kinh ra nhiều. Trong vòng 2 năm đầu tiên sau khi bắt đầu có kinh, các bạn gái thường có vòng kinh không đều. Chu kỳ kinh nguyệt thường kéo dài 21 - 40 ngày, lên xuống 10 ngày giữa các chu kỳ. Rong kinh đôi khi đi kèm với cường kinh, nhất là khi trước đó phụ nữ có một vòng kinh dài bất thường.
🍀Rong kinh do nguyên nhân thực thể: do tổn thương thực thể ở tử cung hoặc buồng trứng như: viêm nội mạc tử cung, polyp buồng tử cung, u xơ tử cung, buồng trứng đa nang, ung thư cổ tử cung, ung thư nguyên bào nuôi, ung thư nội mạc tử cung,...
Ngoài ra, một số thuốc tránh thai (đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp) có thể gây rong kinh.

🌹3. Rong kinh có ảnh hưởng gì không?
👉Tình trạng rong kinh gây ra khá nhiều hệ lụy như:

•Rong kinh kéo dài sẽ khiến phái đẹp bị mất máu nhiều, dẫn đến bệnh thiếu máu với các triệu chứng như mệt mỏi, khó thở,...
•Tình trạng ra máu kéo dài tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm bộ phận sinh dục. Vi khuẩn có thể lan ngược từ âm hộ vào âm đạo, vào buồng tử cung, lên vòi trứng gây viêm phần phụ hay thậm chí là gây vô sinh sau này;
•Ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt hằng ngày, khiến phụ nữ luôn có cảm giác khó chịu hay thậm chí là sợ hãi khi đến kỳ kinh nguyệt;
•Rong kinh còn là triệu chứng của một số bệnh lý phụ khoa như u xơ tử cung, polyp tử cung, viêm nội mạc tử cung, buồng trứng đa nang,... Nếu không được điều trị sớm thì các căn bệnh này sẽ dẫn đến nhiều biến chứng khó lường.

🌹KINH BẾNgười phụ nữ đang hành kinh bình thường,đột nhiên tắc kinh mà không phải do có thai,đông ...
08/08/2021

🌹KINH BẾ

Người phụ nữ đang hành kinh bình thường,đột nhiên tắc kinh mà không phải do có thai,đông thời phát sinh ra bệnh trạng như vậy gọi là " kinh Bế".

🌈Nguyên nhân:

🔴1. HUYẾT KHÔ do huyết hư,tỳ hư,thuộc chứng bế.
🔴2.HUYẾT TRỆ do khí lạnh phạm bào cung làm cho huyết ngưng,huyết ứ do khí uất thuộc chứng thực bế.

🌈Biện chứng và điều trị
👉a. Huyết khô
1,Huyết hư
-Kinh 1 vài tháng không thấy,sắc mặt vàng,đầu mặt choáng váng,có khi đau đầu,tim hồi hộp,người gầy mòn,da khô khan,mạch hư tế sap.
=>phép chữa: Bổ huyết điều kinh.

2. tỳ hư: sắc mặt xanh vàng,tinh thần mệt mỏi,chân tay không ấm,ăn uống kém,bụng có khi đầy,tim hồi hộp,miệng nhạt,ỉa sột sệt,rêu lưỡi trắng mỏng,mạch trầm
=>phép chữa: Bổ tỳ vị,dưỡng khí huyết.

👉b. Huyết trệ
1,Do khí huyết ứ trệ sắc mặt xanh vàng,tinh thần không thư thái,tính gắt gỏng,đầu váng ù tai,ngực sườn đầy tức,ít ăn,ợ hơi,rêu lưỡi vàng ,mạch huyền.
=>phép chữa: Điều khí thư uất

2. Huyết ứ,huyết ngưng
sắc mặt xanh sẫm,bụng dưới đau,nắn vào thấy cứng ,cảm thấy ngực bụng đầy chướng,khó chịu,miệng ráo không muốn uống nước,da thịt khô ráo có vảy,tiểu tiện lợi,ít bị táo,chất lưỡi đỏ hoặc có điểm ứ huyết.
=>phép chữa: Hoạt huyết tiêu ứ ( làm cho khí huyết lưu thông để hết ứ).

27/07/2021

🔴 ̂N ̂N ̂̃N ̂́N ̂ ̛̉ ̛̃ ̛́I

💥 ̂M_NHIỄM_PHỤ_KHOA : viêm âm đạo, viêm cổ tử cung gây viêm tắt vòi trứng

💥 ́C_BỆNH_LÝ_VỀ_BUỒNG_TRỨNG : u sơ, u nang, đa nang buồng trứng,

💥 ̂́I ̣N ̣̂T : Tắt kinh, thâm đen, vón cục, vài tháng mới có kinh 1 lần

💥 ̛_THAI, ̣O_PHÁ_THAI_NHIỀU_LẦN, ̣_TINH_QUA_ỐNG_NGHIỆM_CHƯA_THÀNH_CÔNG : gây tổn thương, làm mỏng niêm mạc tử cung khó hứng thai

💥 ̂́M_MUỘN_CON_THỨ_PHÁT :đã sinh con ,nhưng không có con trở lại sau khi kế hoạch 4,5 năm trở lên

12 Đường Kinh
10/07/2021

12 Đường Kinh

Address

Thôn Thành Thái/Xã Yên Hùng/Yên Định/Thanh Hóa
Thanh Hóa
440000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhà Thuốc Đông Y Gia Truyền Nguyễn Kim Huân posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram