Sản khoa thường thức

Sản khoa thường thức Cấy Que Tránh Thai, Thu Mẫu Xét Nghiệm Nipt Tại Nhà - XN ADN - Tư Vấn,Giải Đáp Th?

Nay xem thời sự mới biết từ " flex " nghĩa là gì 😅. Nên bs Mèo xin phép flex một chút :Công việc của mình có thể được mô...
31/01/2024

Nay xem thời sự mới biết từ " flex " nghĩa là gì 😅. Nên bs Mèo xin phép flex một chút :
Công việc của mình có thể được mô tả như sau : Được bệnh viện trả lương để thỉnh thoảng cầm cái que dài 75 cm với đường kính 4mm để gắp 1 sợi chỉ gián tiếp thông qua 1 cái màn hình mà ở xung quanh đó có các anh động mạch lớn, có anh niệu quản, bàng quang, ruột và một đống máu đang chảy lênh láng 😆
invasive surgery

Nguồn copy ( do là nhóm riêng tư không có chức năng chia sẻ bài viết )XÉT NGHIỆM D – DIMER TRONG THAI KỲ: XIN ĐỪNG REO R...
30/08/2023

Nguồn copy ( do là nhóm riêng tư không có chức năng chia sẻ bài viết )
XÉT NGHIỆM D – DIMER TRONG THAI KỲ: XIN ĐỪNG REO RẮC NỖI SỢ HÃI…

-----------------------------------------------------
Hãy share nếu bạn thấy có ích cho những người xung quanh mình, thanks.
-----------------------------------------------------

“Sợ hãi” là một món hàng kinh doanh nhiều lợi nhuận, khi người ta sợ thì mình nói gì người ta cũng sẽ nghe, bán gì người ta cũng mua và cũng vì sợ quá nên người ta cũng không dám bỏ ngang mình mà đi chỗ khác. Muốn buôn bán “nỗi sợ hãi” hiệu quả nhất thì cần tìm kiểu khách dễ bị dọa sợ nhất…



Tâm lý người bệnh nguyện vọng lớn nhất mỗi khi đi khám bệnh là mong tìm ra được bệnh. Bác sỹ cũng đau đáu khát khao tìm ra được vấn đề của người bệnh rồi trị khỏi cho họ. Khám bệnh giống như phá án, việc tìm ra “tội phạm” càng nhanh thì “kết án” càng nhanh, lợi cả đôi đường: người bệnh vui mà bác sỹ cũng được tung hô và đỡ mất thời gian. Khi việc “phá án” bị biến tướng, vài xét nghiệm mà gần như ai cũng “bất thường” trở thành mục tiêu ưa thích, dễ bắt – dễ kết án cho xong chuyện có khi lại thêm nhiều cái lợi khác. Gen đông máu, xét nghiệm D-dimer thai kỳ trở thành… “kẻ được chọn” kiểu như thế !



Sảy lưu thai và hiếm muộn là 2 đối tượng rất nhạy cảm. Vì mất mát, thiệt thòi quá mà họ nhạy cảm, vì nhạy cảm quá mà họ dễ sợ hãi, vì sợ hãi quá mà họ dễ bị xui khiến và chuộc lợi. Thương họ thì hãy đưa cho họ những thứ thật nhẹ nhàng, chớ đưa họ những thứ mơ hồ kèm theo cách truyền đạt quá đỗi nặng nề.



Gen đông máu, tôi viết nhiều bài rồi giờ không nhắc lại nhiều nữa nhé. Nói ngắn gọn thì việc xét nghiệm lan tràn một danh sách gồm 6 – 12 gen thì gần như tất cả ai cũng mang gen, không liên quan đến sảy lưu thai hay thất bại chuyển phôi và việc sử dụng chống đông / folate điều trị cũng không hiệu quả, chỉ có 1-2 gen (là Factor V Leiden, Prothrombin II – may mắn thay 2 gen này hầu như chỉ gặp ở người da trắng) thực sự được xếp vào nhóm gen đông máu mà thôi còn những gen còn lại ở xứ ta thì bị “đặt nhầm chỗ”. Thuật ngữ “đông máu” chỉ có ý nghĩa khi đặt nó đúng hoàn cảnh, tức là tiền sử bản thân hoặc gia đình có người bị huyết khối vô căn có tính di truyền; chứ không phải cứ xét nghiệm thấy nó là người mang gen bị huyết khối.

Những năm gần đây gen đông máu rộ lên thành một trào lưu mạnh mẽ, giờ bớt hơn nhiều rồi. Sảy lưu thai liên tiếp là một vấn đề khó, việc tìm nguyên nhân như mò kim đáy bể, đa phần không tìm thấy bất thường bởi lẽ nguyên nhân thực sự chủ yếu nằm ở phía phôi thai. Cục máu đông trở thành “chấp niệm” của nhiều người, người ta đổ lỗi cho nó gây tắc mạch, chết thai nhưng lại chẳng tìm thấy cục huyết khối nào khi làm giải phẫu mô rau thai cả. Ở ta, loanh quanh cái chấp niệm này người ta nghĩ ra nhiều thứ, gen đông máu đang ở bên kia sườn dốc thì cái thời của D-dimer lại đến.

Lướt mạng xã hội hay tìm kiếm trên google, tôi giật mình khi nghe người ta xúi nhau “Mang thai mà D-dimer tăng cao là bị huyết khối chết thai, đẻ non, thai chậm phát triển không tăng cân, tiền sản giật, tắc mạch… đấy”, “Tiền sử thai lưu, đẻ non, thai IVF, mang gen đông máu… khi có thai phải xét nghiệm theo dõi D-dimer nhé”, “Bị gen đông máu thì có thai phải tiêm chống đông, sau đó xét nghiệm D-dimer để điều chỉnh thuốc”… Chẳng giáo trình, sách vở chuyên ngành Sản nào dạy vậy cả, dường như tất cả là do “suy diễn” mà ra. Tôi thấy miền Bắc xúi nhau nhiều nhất, giờ tôi cũng thấy loáng thoáng người ta xì tai nhau vô tận Sài Gòn. Thực hư ra sao, các bạn kiên nhẫn đọc hết bài nhé !.

D-dimer là một sản phẩm thoái hóa của quá trình tiêu sợi huyết (tiêu Fibrin) dưới tác dụng của Plasmin. Trong điều kiện bình thường, quá trình hình thành các cục máu đông (tạo Fibrin) luôn cân bằng với quá trình tan cục máu đông (tiêu Fibrin) và 2 quá trình này vẫn đang diễn ra liên tục trong cơ thể. Sự xuất hiện vượt ngưỡng của D-dimer thể hiện có sự gia tăng quá trình tan cục máu đông do sự hình thành cục máu đông đang nhiều hơn bình thường. Ngoài thời kỳ mang thai xét nghiệm D-dimer tỏ ra rất hữu dụng, được coi là tiêu chuẩn vàng để loại trừ huyết khối tĩnh mạch (VTE) vì độ nhạy và giá trị tiên đoán âm (NPV) cao. Còn trong thời kỳ mang thai nếu chỉ lập luận đơn thuần kiểu như D-dimer tăng cao tức là đang có nhiều cục máu đông dễ gây chết thai, tắc mạch thì ngang với các bà các mẹ bán cá bán rau ngoài chợ. Bộ máy sinh học (tạo hóa) của con người nó vi diệu lắm chứ đâu “đơn giản” như vậy. Vai trò của người bác sỹ là cố gắng hiểu được sự vi diệu đó và phán xét được những thứ “tưởng vậy nhưng lại không phải là vậy”.

1️⃣ 1. Ngưỡng bình thường, bất thường của D- dimer trong thai kỳ là bao nhiêu ? [1]

Câu trả lời là không có ngưỡng thế nào là bình thường, thế nào là bất thường cho D-dimer trong thai kỳ, chính thai kỳ là một trong những nguyên nhân gây tăng nồng độ D-dimer. Đây là một tình trạng sinh lý bình thường do quá trình đông máu và tiêu đông luôn luôn xảy ra trong quá trình phát triển bình thường của rau thai. Nhiều nghiên cứu đồng nhất kết quả D-dimer tăng dần theo tuổi thai, đạt đỉnh nồng độ cao nhất vào ngày sinh và 1 ngày sau sinh, giảm dần về bình thường sau 6-8 tuần hậu sản. Ngoài D-dimer ra còn rất nhiều yếu đố đông máu khác cũng thay đổi, tăng hoặc giảm trong thai kỳ. Kết quả xét nghiệm D-dimer ở PNCT bình thường rất dao động và khác biệt lớn giữa các sản phụ với nhau do có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như: đa thai, thể tích bánh rau, sử dụng thuốc nội tiết, mẹ béo phì, bệnh hồng cầu hình liềm, người châu Á và Phi… do đó rất dễ hiểu khi xét nghiệm D-dimer ở mỗi sản phụ bình thường không ai giống ai và ngay tại các nghiên cứu cũng có sự sai lệch kết quả lớn. Việc xét nghiệm D-dimer và nhận định kết quả trong thai kỳ là một thách thức lớn và không hiếm gặp những trường hợp D-dimer tăng cao đột biến nhưng thai kỳ hoàn toàn bình thường [1].

2️⃣2. D-dimer có chẩn đoán hay tiên lượng được nguy cơ huyết khối trong thai kỳ không ? [2].

Câu trả lời cũng là không, D – dimer tăng cao trong thai kỳ không chẩn đoán được huyết khối cũng như không tiên lượng nguy cơ huyết khối. Hiện nay xét nghiệm D-dimer trong thai kỳ duy nhất sử dụng khi phối hợp với thuật toán YEARS để loại trừ thuyên tắc phổi khi có nghi ngờ.

Vài tổ chức Y học uy tín đã đưa ra khuyến cáo về chẩn đoán VTE trong thai kỳ, tất cả đều khuyến cáo KHÔNG sử dụng D-dimer.
D-Dimer đơn độc KHÔNG được sử dụng để loại trừ huyết khối ở PNCT bởi sự dao động lớn và không có ngưỡng cut-off phù hợp trong thai kỳ. (SOGC guideline, 2014, cấp độ bằng chứng IIID).

D-Dimer KHÔNG nên được thực hiện nhằm chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch cấp tính trong thai kỳ.(RCOG guideline, 2015).

Mặc dù việc đánh giá nồng độ D-Dimer là một công cụ hữu ích để loại trừ huyết khối tĩnh mạch ở ngoài thời kỳ mang thai, nhưng trong thời kỳ có thai thì D-Dimer tăng một cách tuyến tính theo tuổi thai, do đó một nồng độ D-Dimer dù có cao cũng KHÔNG tiên đoán được huyết khối chính xác, tin cậy. Tình trạng D-Dimer âm tính giả đã được báo cáo ở những PNCT bị huyết khối tĩnh mạch sâu hay thuyên tắc phổi; vì việc xét nghiệm D-Dimer trong thai kỳ đem lại 1 thông tin tin tối thiểu, do đó chúng tôi KHÔNG khuyến cáo đánh giá D-Dimer để tiên lượng, chẩn đoán huyết khối trong thai kỳ và hậu sản (Thromboembolism in pregnancy, ACOG guideline 2018).

Xóa bỏ khuyến cáo “không cho phép xét nghiệm D-dimer để loại trừ VTE ở bất kỳ tam cá nguyệt thai nào” trước đó. Mở đường cho xét nghiệm D-dimer phối hợp cùng thuật toán YEARS ở nhóm PNCT nghi ngờ bị thuyên tắc mạch phổi để loại trừ và giảm tỷ lệ phải chụp CT mạch phổi (SOMANZ guideline, 2019). Xét nghiệm D-dimer trong thai kỳ được đề nghị duy nhất trong trường hợp phối hợp cùng thuật toán YEARS để loại trừ thuyên tắc phổi (PE) ở PNCT đang nghi ngờ PE với độ tin cậy cao, giúp giảm tỷ lệ chụp CT mạch phổi (32-65%), từ đó giảm tỷ lệ nhiễm xạ ở nhóm PNCT này. PNCT có triệu chứng huyết khối tĩnh mạch sâu, ho ra máu, nghi ngờ PE nhất sẽ được thực hiện xét nghiệm D-Dimer để xác định có loại trừ PE được hay không, nếu không loại trừ được sẽ cần chụp CT mạch phổi.

3️⃣3. Xét nghiệm D – dimer trong thai kỳ có tiên lượng/ chẩn đoán được bệnh lý của thai hay người mẹ không?

Nghiên cứu tốt nhất về vấn đề này được thực hiện hiện trên 7095 phụ nữ đơn thai, tác giả đánh giá liên tục biến động của nồng độ D-dimer trong cả thai kỳ [3]. 100% D-dimer sẽ tăng dần trong thai kỳ, được chia làm 3 quỹ đạo chính: tăng nhẹ (chiếm 43.6%), tăng nhanh (51.3%) và tăng cao liên tục (5.1%).

Các bạn xúi nhau D-dimer tăng cao gây chết lưu thai, đẻ non, ối vỡ non, rau b**g non, thai chậm phát triển - nhẹ cân, suy thai. Nhưng sự thật thì lại ngược lại, D-dimer tăng cao nhanh/liên tục gặp tỷ lệ thai to hoặc to hơn tuổi thai nhiều hơn so với nhóm D-dimer tăng nhẹ; đồng thời tỷ lệ thai chậm phát triển triển, nhẹ cân lại thấp hơn. Tỷ lệ đẻ non, rau b**g non, ối vỡ non, thai dị tật là như nhau. Thậm chí, ở nhóm D-dimer tăng cao liên tục còn có tỷ lệ suy thai thấp hơn so với nhóm D-dimer tăng nhẹ.

D-dimer tăng cao nhanh/ liên tục cũng bắt gặp tỷ lệ người mẹ bị tiền sản giật, bệnh lý huyết áp thai kỳ tương tự nhóm D-dimer tăng nhẹ, không có sự khác biệt. Ở nhóm D-dimer tăng nhanh còn có tỷ lệ người mẹ bị bệnh huyết áp thai kỳ thấp hơn so với nhóm D-dimer tăng nhẹ nhưng tỷ lệ bắt gặp người mẹ bị đái tháo đường thai kỳ hay rau tiền đạo lại cao hơn.

Thực tế D-dimer không gây ra cái gì cả, nó chỉ là một hình chiếu, một hệ quả của nhiều sự kiện khác nhau diễn ra trong thai kỳ. Đái tháo đường thai kỳ thường xảy ra ở quý 2 và 3 kèm theo sự rối loạn chức năng mạch máu và bệnh lý tuần hoàn rau thai, từ đó gây tăng nồng độ D-dimer. Thai to/ to hơn tuổi thai có thể là hậu quả của đái tháo đường thai kỳ. Rau tiền đạo là bệnh lý vị trí rau bám bất thường, nguy cơ chảy máu tại giường rau thai vị trí bám cao gấp 10 lần bánh rau bình thường, cơ thể sẽ huy động các yếu tố đông máu nhiều hơn để ngăn ngừa chảy máu, do đó gây tăng nồng độ D-dimer.

D-dimer tăng cao chẳng “gây” ra được biến cố gì cho thai hay người mẹ , vậy mà các bạn cứ dọa dẫm nhau gây sợ hãi cho nhau làm cái gì ?. Một thai kỳ căng thẳng luôn nơm nớp lo lắng về sức khỏe của đứa bé, ăn không ngon ngủ không yên. Tôi nghĩ thai chậm phát triển, nhẹ cân, đẻ non, chết lưu ở xứ ta… do bà mẹ bị dọa cho stress quá đấy.

Đọc đến đây rồi thì các bạn nghĩ tiêm Lovenox (thuốc chống đông) suốt cả thai kỳ cho bà mẹ chỉ vì gen đông máu, vì D-dimer tăng cao để làm gì? D-dimer thai kỳ tăng cao bao nhiêu là bất thường còn không có ngưỡng, D-dimer tăng cao cũng không tiên lượng nguy cơ hay chẩn đoán huyết khối thai kỳ, D-dimer tăng cao cũng không tiên lượng biến cố nặng nề về thai hay mẹ. Thậm chí D-dimer tăng cao là yếu tố tiên lượng độc lập nguy cơ băng huyết sau sinh, do sự huy động quá nhiều các yếu tố tiêu cục máu đông trong cơ thể, phối hợp có thể do sinh thai to mà gây rách phức tạp ống đẻ trong chuyển dạ [3], [4], [5]. Các bạn cố chấp tiêm bằng được chống đông vì D-dimer tăng cao liệu có gây nặng nề hơn nguy cơ băng huyết sơ sinh nặng cho sản phụ ?

👉 “D-dimer thai kỳ chỉ là cái bóng, đi bắt cái bóng thì bao giờ bắt được bệnh…”

🙏 Hãy ngừng lại việc xét nghiệm D-dimer bừa bãi trong thai kỳ đi thôi…

Bạn đọc muốn đặt câu hỏi có thể tham gia 2 nhóm sau:
Hội sảy lưu thai, mong con - chuyển phôi thất bại (IVF), gen đông máu...
HỎI - ĐÁP CÙNG MẸ BẦU

Tài liệu đọc thêm:
1. (2021). Nồng độ D-dimer ở sản phụ bình thường? – Độ dao động của D-dimer trong thai kỳ là rất lớn. – Bs Nguyễn Đình Đông. , accessed: 08/29/2023.
2. (2021). Sử dụng D-dimer để tiên lượng, chẩn đoán hay loại trừ huyết khối thai kỳ ? – Bs Nguyễn Đình Đông. , accessed: 08/29/2023.
3. Zhu Y., Liu Z., Miao C., et al. (2023). Trajectories of maternal D-dimer are associated with the risk of developing adverse maternal and perinatal outcomes: A prospective birth cohort study. Clinica Chimica Acta, 543, 117324.
4. Endo-Kawamura N., Obata-Yasuoka M., Yagi H., et al. (2016). Higher D-dimer level in the early third trimester predicts the occurrence of postpartum hemorrhage. Journal of Perinatal Medicine, 44(5), 551–556.
5. Shao H., Gao S., Dai D., et al. (2021). The association of antenatal D-dimer and fibrinogen with postpartum hemorrhage and intrauterine growth restriction in preeclampsia. BMC Pregnancy and Childbirth, 21(1), 605.

Trước khi đón đọc loạt bài viết liên quan đến xét nghiệm D-dimer trong thai kỳ, điều tiên quyết các bạn cần phải nắm được là phân biệt các kỹ thuật xét nghiệm và qui đổi giữa các đơn vị xét nghiệm với nhau [1]: – Xét nghiệm ng...

BIỆN PHÁP TRÁNH THAIViên thuốc ngừa thai kết hợp sử dụng hàng ngàyNgày nay với sự đa dạng của các loại hình phương pháp ...
22/05/2022

BIỆN PHÁP TRÁNH THAI

Viên thuốc ngừa thai kết hợp sử dụng hàng ngày

Ngày nay với sự đa dạng của các loại hình phương pháp ngừa thai, thuốc viên ngừa thai kết hợp hàng ngày vẫn là phương pháp được đánh giá là hiệu quả cao, an toàn và được đông đảo chị em phụ nữ áp dụng để ngừa thai.

Mỗi viên thuốc ngừa thai kết hợp chứa một loại estrogen (thường là Ethinyl estradiol) và một loại progestin. Tác dụng chính của viên thuốc ngừa thai kết hợp là ức chế rụng trứng. Ngoài ra, viên thuốc cũng có tác dụng làm đặc chất nhầy cổ tử cung, ngăn cản tinh trùng đi vào đường sinh dục trên và tạo môi trường nội mạc tử cung không thuận lợi cho sự làm tổ của phôi thai.

Cách sử dụng thuốc ngừa thai kết hợp:

Bên cạnh tác dụng ngừa thai, đôi khi bạn có thể thấy bác sĩ chỉ định viên thuốc ngừa thai kết hợp cho những trường hợp với mục đích điều trị bệnh như đau bụng kinh, lạc nội mạc tử cung, điều trị kinh nguyệt không đều hoặc ra máu kinh nhiều gây thiếu máu, điều trị mụn nội tiết, giảm các triệu chứng tiền kinh …

Tùy thuộc vào các mỗi nhà sản xuất, thuốc ngừa thai kết hợp Estrogen và Progestin có hoạt chất, liều lượng, cách sử dụng, những lợi ích và rủi ro khác nhau. Để ngừa thai có hiệu quả, bạn cần uống 1 viên thuốc mỗi ngày theo chu kỳ 28 ngày, với 21 ngày uống viên thuốc có nội tiết và 7 ngày không nội tiết (7 ngày không thuốc với vỉ thuốc 21 viên hoặc 7 ngày uống viên thuốc không nội tiết với vỉ thuốc 28 viên). Khi quên uống 1 viên thuốc, ban cần uống viên thuốc đó ngay khi nhớ ra và sau đó uống tiếp tục như bình thường. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi bị quên thuốc từ 2 viên trở lên để tránh trường hợp mang thai ngoài ý muốn.

Ưu điểm khi sử dụng viên thuốc ngừa thai phối hợp:

- Giảm lượng máu kinh từ đó giảm thiếu máu

- Giảm đau bụng kinh và giảm đau bụng giữa chu kỳ do rụng trứng

- Có thể dự đoán được ngày hành kinh và giảm các triệu chứng tiền kinh.

- Giảm nguy cơ xuất huyết nội do rụng trứng (đặc biệt quan trọng ở những phụ nữ có bệnh lý rối loạn đông máu)

- Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt và cung cấp progestin cho phụ nữ có rối loạn rụng trứng (hội chứng buồng trứng đa nang), giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

- Giảm nguy cơ ung thư buồng trứng (giảm 50% nguy cơ ung thư khi sử dụng thuốc 5 năm, giảm đến 80% nguy cơ ở người sử dụng thuốc 10 năm)

- Giảm nguy cơ bị bệnh lý tuyến vú lành tính.

Khuyết điểm khi sử dụng thuốc viên ngừa thai kết hợp:

- Việc phải nhớ uống thuốc mỗi ngày có thể khó khăn ở một số phụ nữ.

- Nếu quên thuốc bạn dễ bị rối loạn kinh nguyệt hoặc có thai ngoài ý muốn.

- Không giúp bảo vệ bạn khỏi bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm HIV.

- Tăng nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch huyết khối, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ ở nhóm phụ nữ có yếu tố nguy cơ như:

Phụ nữ trên 35 tuổi và có hút thuốc lá.
Người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp hoặc tăng đông máu.
Người có tăng mỡ máu, béo phì hoặc đái tháo đường.
Người bị mắc chứng đau nửa đầu.
Do đó trước khi quyết định sử dụng biện pháp ngừa thai này, bạn nên cân nhắc các ưu nhược điểm trên để xác định xem có phù hợp với bản thân hay không.

Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc ngừa thai kết hợp:

Mỗi loại progestin khác nhau có thể mang lại các tác dụng phụ khác nhau tùy vào cơ địa người sử dụng, do đó, khả năng phù hợp với một loại thuốc ngừa thai nhất định cũng không giống nhau ở mỗi người phụ nữ. Bạn có thể cần phải sử dụng thử vài chu kỳ để biết liệu loại thuốc ngừa thai kết hợp này có phù hợp với mình hay không.

Các tác dụng phụ có thể gặp bao gồm:

- Buồn nôn hoặc nôn

- Rối loạn tiêu hóa

- Tăng hoặc giảm cân

- Mụn trứng cá, sạm da

- Phát triển lông tóc bất thường

- Xuất huyết âm đạo bất thường

- Tăng hoặc giảm lượng máu kinh

- Kích ứng âm đạo

Một số tác dụng phụ có thể giảm dần và trở lại bình thường theo thời gian. Tuy nhiên cũng có những tác dụng phụ là dấu hiệu nguy hiểm cần có sự đánh giá của bác sĩ chuyên khoa để quyết định loại thuốc đang sử dụng có phù hợp với bạn không và liệu có cần thay đổi sang loại thuốc khác.

Khi sử dụng thuốc ngừa thai phối hợp, phải ngưng thuốc và đến ngay cơ sở y tế khi có một trong các dấu hiệu sau đây:

- Đau ngực hoặc khó thở.

- Đau bụng dữ dội.

- Rối loạn lời nói.

- Sưng hoặc đau nặng ở chân.

- Đau đầu dữ dội (kèm theo nhìn mờ).

Trường hợp nào không nên sử dụng viên thuốc ngừa thai kết hợp:

Nghi ngờ có thai hoặc đang cho con bú trong 6 tháng đầu.
Phụ nữ trên 35 tuổi và có hút thuốc lá.
Người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp hoặc tăng đông máu.
Người có tăng mỡ máu, béo phì hoặc đái tháo đường.
Người nghi ngờ hoặc đang mắc bệnh ung thư vú.
Người bị mắc chứng đau nửa đầu.
Bạn nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nếu có các yếu tố nguy cơ hoặc có bệnh lý đi kèm.

29/04/2022
Theo dõi huyết áp khi mang thai: hậu quả sẽ không ngờ nếu lơ là1️⃣ Vì sao phụ nữ mang thai cần quan tâm đến tăng huyết á...
22/04/2022

Theo dõi huyết áp khi mang thai: hậu quả sẽ không ngờ nếu lơ là

1️⃣ Vì sao phụ nữ mang thai cần quan tâm đến tăng huyết áp?
Tăng huyết áp là một tình trạng bệnh lý trong thai kỳ, biểu hiện bởi huyết áp tăng. Bệnh lý này có thể tiến triển đến tiền sản giật và gây ra nhiều tác động xấu cho mẹ và thai. Tình trạng này gây ra biến chứng cho khoảng 8% thai kỳ trên toàn thế giới. Theo thống kê, tăng huyết áp chịu trách nhiệm cho 26% trường hợp tử vong mẹ ở Châu Mỹ và ở Châu Á là 9%.
2️⃣ Huyết áp cao ảnh hưởng đến mẹ và thai như thế nào?
Với thai nhi, tăng huyết áp thai kỳ có thể dẫn đến thai chậm tăng trưởng trong tử cung, thiểu ối, nhau b**g non, sinh non, suy thai...Huyết áp cao có thể làm giảm lưu lượng máu đến nhau thai, dẫn đến thai nhi không thể nhận đủ chất dinh dưỡng và oxy cần thiết để phát triển.
Với sản phụ, tăng huyết áp thai kỳ có thể diễn tiến đến tiền sản giật, gây suy đa cơ quan và ảnh hưởng đến tính mạng của sản phụ. Huyết áp cao cũng làm tăng nguy cơ bệnh tim, bệnh thận và đột quị ở thai phụ.
3️⃣ Phụ nữ có các yếu tố sau đây sẽ tăng nguy cơ bị tiền sản giật:
Tiền sản giật trong thai kỳ trước đây.
Mang đa thai.
Có bệnh lý: tăng huyết áp mạn, bệnh thận, đái tháo đường, bệnh tự miễn như Lupus...
Tuổi mẹ >35
Mang thai lần đầu
Béo phì, BMI>30.
Tiền sử gia đình có mẹ hoặc chị em gái bị tiền sản giật.
4️⃣ Mẹ bầu bị tiền sản giật có những dấu hiệu và triệu chứng gì?
Thai phụ tiền sản giật có thể có các triệu chứng sau:
• Phủ mặt hoặc tay.
• Buồn nôn và nôn ở nửa cuối thai kỳ.
• Tăng cân đột ngột.
Khi có dấu hiện nặng, có thể có:
Đau bụng, đau đầu dữ dội
• Nhìn mờ hoặc nhìn thấy đốm đen.
• Huyết áp tâm thu ≥160mmHg hoặc huyết áp tâm trực >110mmHg.
• Khó thở. Chức năng gan, thận bất thường. Số lượng tiểu cầu trong máu thấp.
Tuy nhiên, tiền sản giật có thể phát triển âm thầm mà bạn không hề hay biết. Do đó, việc khám thai rất quan trọng cho dù bạn cảm thấy bình thường, để bác sĩ có thể phát hiện bệnh và can thiệp kịp thời.
5️⃣ Tôi được theo dõi huyết áp như thế nào khi mang thai?
Bạn sẽ được bác sĩ hướng dẫn lịch trình khám thai, huyết áp sẽ được kiểm tra ở mỗi lần khám. Trong một số trường hợp, bạn có thể cần được hướng dẫn tự theo dõi huyết áp tại nhà. Siêu âm được thực hiện cùng lúc để theo dõi sự phát triển của thai nhi. Nếu nghi ngờ có vấn đề về tăng trưởng, bạn có thể cần làm thêm một số xét nghiệm khác để đánh giá sức khỏe thai.
Nếu phát hiện tăng huyết áp trong quá trình khám thai, thai phụ sẽ được điều trị để đảm bảo rằng huyết áp ổn định và không tăng quá cao, đồng thời, bác sĩ sẽ yêu cầu khám thai thường xuyên hơn để kịp thời phát hiện các dấu hiệu của tiền sản giật.
6️⃣ Tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật có ảnh hưởng đến sức khỏe của tôi sau này?
Tăng huyết áp thai kỳ thường biến mất sau sinh, tuy nhiên, nó có thể làm tăng nguy cơ cao huyết áp mạn tính trong tương lai. Để ngăn ngừa điều này, bạn có thể áp dụng các biện pháp như giảm cân, tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh.
Phụ nữ bị tiền sản giật cũng tăng nguy cơ mắc bệnh thận, bệnh tim, đột quị trong tương lai và nguy cơ tiền sản giật ở thai kỳ tiếp theo.

Những vấn đề sức khỏe thường gặp trong thai kỳKhi thai nhi phát triển trong tử cung, bạn sẽ cảm nhận được những thay đổi...
20/04/2022

Những vấn đề sức khỏe thường gặp trong thai kỳ
Khi thai nhi phát triển trong tử cung, bạn sẽ cảm nhận được những thay đổi trong cơ thể gây ra một số triệu chứng gây mệt mỏi, khó chịu. Đa số chúng đều nhẹ và mất đi sau sinh tuy nhiên nếu bạn thấy các triệu chứng này trở nên nghiêm trọng thì phải đến bệnh viện để được thăm khám sớm.
Ốm nghén:
Các dấu hiệu về nghén rất khác nhau giữa các bà bầu, với những biểu hiện chính là buồn nôn, nôn, buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, táo bón, dị ứng với mùi, thay đổi khẩu vị,... Nếu ốm nghén ở mức độ vừa phải, chịu đựng được thì các bà mẹ không cần quá lo lắng, nhưng nếu ốm nghén nặng khiến bạn nôn nhiều, mất nước, suy nhược cơ thể thì cần phải đi khám ngay.
Chuột rút ở chân:
Sự phát triển của thai nhi làm cho tử cung to dần, tạo ra áp lực lên nửa thân dưới của bạn máu kém lưu thông. Do đó, bạn dễ bị chuột rút ở chân khi xoay người lúc ngủ hoặc khi duỗi nhanh cẳng chân. Khi chân bị chuột rút, hãy duỗi thẳng cẳng chân, hướng các ngón chân về phía trước bàn chân hoặc nhẹ nhàng xoa bóp toàn bộ bàn chân. Thiếu các vi chất như vitamin D, canxi, magie, hoặc không tập thể dục thường xuyên cũng có thể gây ra chuột rút ở chân. Vì vậy, hãy chú ý ăn thực phẩm giàu canxi, tắm nắng và thường xuyên tập các bài tập thể dục dành cho thai phụ.

Xuống máu chân:
Giai đoạn từ cuối của thai kỳ, lượng máu trong cơ thể tăng thêm kèm theo chèn ép do thai phát triển to trong tử cung nên thai phụ thường bị phù do ứ trệ tuần hoàn ở nửa dưới cơ thể, đặc biệt là hai chân, dân gian thường gọi là hiện tượng “xuống máu”. Tập thể dục và thực hiện các động tác kéo giãn rất có hiệu quả trong việc thúc đẩy lưu thông máu. Nếu ấn vùng da bị phù thấy có bị lõmthì bạn cần giữ ấm chân và kiểm tra xem có ăn mặn quá không và điều chỉnh chế độ ăn giảm muối. Bạn cũng nên hỏi ý kiến bác sỹ về tình trạng phù của mình trong những lần khám tiếp theo để kịp thời phát hiện những bất thường nếu có.
Cần phân biệt “xuống máu chân” và phù do các nguyên nhân bệnh lý: Nếu bạn thấy phù ở toàn thân, phù cả ở mặt, mí mắt, tay hoặc phù kèm theo đau đầu, nhìn mờ, buồn nôn, bạn cần đến khám ngay tại cơ sở y tế. Nếu bác sỹ phát hiện phù có kèm theo tăng huyết áp và/hoặc có protein trong nước tiểu, bạn có thể đã bị tăng huyết áp thai kỳ và có nguy cơ tiền sản giật, sản giật, một biến chứng nguy hiểm cho bà mẹ và thai nhi.
Thiếu máu hoặc giảm huyết áp khi đứng:
Thai nhi hấp thụ sắt từ cơ thể mẹ nên thai phụ rất dễ bị thiếu máu. Tích cực ăn thức ăn giàu sắt, uống bổ sung viên sắt – a xít folic là giải pháp tốt nhất để phòng chống thiếu máu. Ngoài ra, ăn nhiều rau quả có vitamin C sẽ giúp cho quá trình hấp thụ sắt và tạo máu tốt hơn. Do nồng độ máu loãng, thiếu oxy nên có thể dẫn đến tình trạng giảm huyết áp, mất cân bằng hoặc ngã khi bất ngờ chuyển tư thế đứng. Do vậy không nên thay đổi tư thế đột ngột, hãy làm việc nhẹ nhàng và dichuyển một cách từ từ.
Vết rạn da:
Vết rạn da xuất hiện khi da bị kéo căng để thích nghi với sự phát triển nhanh chóng của thai nhi tác động đến bụng và ngực
trong thai kỳ. Tránh bị rạn da bằng cách dùng kem hoặc dầu dành cho trẻ em xoa vào bụng ngay từ những giai đoạn đầu mang thai, khi bụng vẫn còn nhỏ.
Táo bón:
Thường gặp ở nhiều phụ nữ có thai, đặc biệt là vào cuối thai kỳ.Táo bón gây nhiều phiền phức cho các chị em, nhẹ thì chán ăn, mất thăng bằng chức năng dạ dày ruột, nặng có thể dẫn tới nhiễm độc. Khắc phục bằng cách nên uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây còn nguyên vỏ, rau, các loại chất xơ càng nhiều càng tốt và cần hình thành thói quen hàng ngày đi đại tiện đúng giờ.
Tiểu lắt nhắt:
Tiểu lắt nhắt làm cho bạn khó chịu, mất ngủ, mệt mỏi. Nguyên nhân thường là do thai to chèn ép vào bàng quang, tuy nhiên cũng có thể do viêm nhiễm đường tiết niệu. Do vậy nếu thấy đái rắt kèm đau bụng dưới, cảm giác nóng rát mỗi khi đi tiểu hoặc có thể sốt, bạn cần đi khám.
Ngoài ra thai phụ có thể gặp một số triệu chứng như tăng tiết dịch âm đạo, ra khí hư. Nguyên nhân là sau khi thụ thai dưới sự hoạt động của hóc môn sinh dục nữ progesteron, lượng dịch tiết ra từ âm đạo nhiều hơn đồng thời môi trường pH âm đạo thay đổi khiến chị em dễ bị viêm âm đạo do nấm, Clamydia.... Nếu đang trong thai kỳ, bạn thấy có ra khí hư âm đạo thì cần đi khám phụ khoa để được tư vấn và điều trị sớm.

SÀNG LỌC TRƯỚC SINH Sàng lọc trước sinh trong 3 tháng đầu thai kỳ là làm các xét nghiệm để khảo sát, sàng  lọc sớm một s...
19/04/2022

SÀNG LỌC TRƯỚC SINH

Sàng lọc trước sinh trong 3 tháng đầu thai kỳ là làm các xét nghiệm để khảo sát, sàng lọc sớm một số bất thường về nhiễm sắc thể hay gặp đó là hội chứng Down (Trisomy 21), hội chứng Edward (Trisomy 18), hội chứng Patau (Trisomy 13). Trong đó bệnh lý Patau và Edward gây ra ảnh hưởng rất là nặng nề đến sự phát triển sau này của trẻ, ảnh hưởng về thể chất, tinh thần và có thể là một gánh nặng cho gia đình, cho xã hội. Bên cạnh đó bệnh lý Patau và Edward còn nặng nề hơn khi trẻ không thể sống trên 1 tuổi.

Sàng lọc trong 3 tháng đầu thai kỳ gồm có hai bước:

Thứ nhất là mẹ bầu sẽ được siêu âm đo độ mờ da gáy, nếu kết quả của bạn trong giới hạn bình thường sẽ được lấy máu để làm xét nghiệm Double-test.
Xét nghiệm Double test
Thời gian thực hiện 2 bước sàng lọc này là trong giai đoạn từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày.

Kết quả sẽ dựa vào tuổi mẹ, siêu âm độ mờ da gáy và xét nghiệm Double-test, bác sĩ sẽ tính ra nguy cơ cho thai kỳ lần này là nguy cơ thấp hay cao.

Vì đây chỉ là xét nghiệm sàng lọc nên khi kết quả trả lời là nguy cơ thấp thì cũng không hoàn toàn loại trừ được các bất thường có thể có ở thai nhi, chính vì vậy với một cái kết quả nguy cơ thấp thì hiện tại thai phụ có thể tạm thời yên tâm nhưng vẫn cần phải đi khám đầy đủ theo lịch hẹn của bác sĩ.

Trong những trường hợp kết quả xét nghiệm là nguy cơ cao hoặc nguy cơ ngưỡng, bạn sẽ được tham vấn và tư vấn kỹ càng để thực hiện những xét nghiệm sàng lọc cao cấp hơn hoặc những cái xét nghiệm chẩn đoán để khảo sát lại cho sức khỏe của thai.

Một số thai phụ đi khám thai trễ hoặc khám ở những cơ sở không làm được xét nghiệm Double-test hoặc đã bỏ qua giai đoạn siêu âm độ mờ mờ da gáy và đến bệnh viện vào thời điểm khoảng 16 -17 tuần thì cũng có thể chọn lựa xét nghiệm sàng lọc khác có giá trị tương tự đó là xét nghiệm Tripple-test.

Hiện tại có thêm một xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn trong 3 tháng đầu có độ chính xác cao 99,98% đây cũng là một lựa chọn cho thai phụ khi kết quả sàng lọc bình thường ra nguy cơ cao, đó là xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn NIPT.

Việc sàng lọc trong 3 tháng đầu thai kỳ giúp phát hiện sớm một số bất thường có thể gây ảnh hưởng lớn cho thai phụ cũng như thai nhi, vì vậy thai phụ nên đi khám thai định kỳ và sàng lọc những cột mốc quan trọng!.

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG1️⃣ Lạc nội mạc tử cung là gì?Đây là một bệnh lý phụ khoa xảy ra khi mô nội mạc tử cung phát triển ở ...
18/04/2022

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

1️⃣ Lạc nội mạc tử cung là gì?

Đây là một bệnh lý phụ khoa xảy ra khi mô nội mạc tử cung phát triển ở những vị trí bất thường bên ngoài lòng tử cung như ở cơ tử cung, vòi trứng, buồng trứng, phúc mạc chậu, bàng quang, trực tràng, niệu quản …

Nội mạc tử cung bình thường là lớp tế bào lót trong lòng tử cung. Chúng chịu sự chi phối của nội tiết tố nữ là Estrogen và Progesterone. Dưới sự tác động của các nội tiết này, sẽ xảy ra hiện tượng tăng sinh và b**g tróc những tế bào nội mạc tử cung và gây ra hành kinh mỗi tháng ở người phụ nữ.

Những mô nội mạc tử cung lạc chỗ cũng chịu sự chi phối của nội tiết tố nữ tương tự như nội mạc tử cung ở vị trí bình thường. Hiện tượng này gây nên các tổn thương viêm, xơ hóa, tạo sẹo hoặc tích tụ dịch tạo thành các u nang.

2️⃣ Các dạng lạc nội mạc tử cung:

Có 3 dạng chính của bệnh lý lạc nội mạc tử cung:

Sang thương ở bề mặt phúc mạc: Đây là dạng thường gặp nhất. Người bệnh có các sang thương lạc nội mạc tử cung nằm nông ở bề mặt lớp phúc mạc hoặc thanh mạc các tạng, là một lớp tế bào mỏng bao phủ bên trong khoang bụng và bên ngoài các tạng. Tổn thương thường khu trú ở vùng chậu nhưng đôi khi cũng bắt gặp ở phúc mạc các vị trí xa hơn.

Nang lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng: Vị trí thường gặp nhất của lạc nội mạc tử cung là ở buồng trứng.

Lạc nội mạc tử cung xâm nhiễm sâu: Với dạng bệnh lý này, các sang thương lạc nội mạc tử cung đã xâm nhập sâu vào bên dưới lớp phúc mạc hoặc thanh mạc tạng và ảnh hưởng đến đến các tạng khác gần tử cung như ruột hoặc bàng quang. Dạng này chiếm khoảng 1-5% phụ nữ có lạc nội mạc tử cung.

Ngoài ra còn có một dạng lạc nội mạc trong cơ tử cung hay còn gọi là lạc tuyến trong cơ tử cung (Adenomyosis)

3️⃣ Triệu chứng của bệnh lý lạc nội mạc tử cung:

Đôi khi lạc nội mạc tử cung tiến triển âm thầm không có triệu chứng cho đến khi nó ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan vùng chậu như cơ quan sinh dục, ruột hay bàng quang. Các triệu chứng có thể gặp ở phụ nữ có lạc nội mạc tử cung bao gồm:

Đau bụng hoặc đau lưng theo chu kỳ kinh.

Đau khi đi tiêu hoặc tiểu hoặc khi quan hệ tình dục.

Đau vùng chậu mạn tính.

Ra máu kinh nhiều hoặc hành kinh bất thường.

Có máu lẫn trong phân hoặc nước tiểu, đặc biệt là trong chu kỳ kinh.

Tiêu chảy hoặc táo bón.

Hiếm muộn hoặc khó thụ thai.

4️⃣ Nguyên nhân gây lạc nội mạc tử cung:

Nguyên nhân gây nên lạc nội mạc tử cung vẫn chưa được biết chính xác. Một số chuyên gia cho rằng khi máu kinh chứa các tế bào nội mạc tử cung trào ngược từ lòng tử cung qua ống dẫn trứng vào khoang phúc mạc chậu sẽ tạo cơ hội cho các tế bào này cấy vào và phát triển ở các vị trí lạc chỗ tại bề mặc phúc mạc chậu và thanh mạc tạng của một số cơ quan gần đó như buồng trứng, tử cung, vòi trứng.

Bộ gen của bạn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần hình thành các sang thương nội mạc tử cung lạc chỗ. Nếu mẹ hoặc chị gái của bạn có lạc nội mạc tử cung, bạn cũng có khả năng mắc phải bệnh lý này. Nghiên cứu cho thấy tình trạng bệnh có xu hướng nặng dần qua các thế hệ.

5️⃣ Biến chứng gây nên bởi bệnh lý lạc nội mạc tử cung:

Đau do lạc nội mạc tử cung có thể rất nặng và ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một số người bệnh rơi vào trạng thái lo âu hoặc trầm cảm bởi vì bệnh lý tồn tại kéo dài. Điều trị bằng thuốc có thể giúp giảm đau và chăm sóc về sức khỏe tâm thần là rất cần thiết.

Lạc nội mạc tử cung có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng và các ung thư tuyến dạng nội mạc tử cung.
Hiếm muộn có liên quan với lạc nội mạc tử cung:

Đây là nguyên nhân hàng đầu gây nên vô sinh ở người phụ nữ. Ảnh hưởng đến nhiều phụ nữ trong độ tuổi 30 và 40. Gần 2/5 phụ nữ có lạc nội mạc tử cung không thể có thai tự nhiên.

Khi nội mạc tử cung lạc chỗ ở cơ quan sinh sản, bạn có thể gặp phải các vấn đề trong khả năng thụ thai như:

Khi mô nội mạc tử cung bao bọc xung quanh buồng trứng của bạn, nó có thể ngăn không cho trứng rụng.

Mô nội mạc tử cung lạc chỗ ở vòi trứng có thể khiến vòi trứng tắc nghẽn, biến dạng dẫn đến tinh trùng không thể thông qua đó để thụ tinh với trứng hoặc nó có thể ngăn cản trứng đã thụ tinh di chuyển đến được lòng tử cung để làm tổ.

Lạc tuyến trong cơ tử cung có thể khiến phôi thai khó làm tổ hoặc dễ bị sảy thai.

Ngoài ra, bệnh lý lạc nội mạc tử cung còn ảnh hưởng đến hoạt động nội tiết, miễn dịch của cơ thể và gây tác động bất lợi lên phôi thai.

6️⃣ Chẩn đoán lạc nội mạc tử cung bằng cách nào?

- Khám vùng chậu: Có thể phát hiện được các nang ở buồng trứng hoặc tổn thương sẹo ở mặt sau tử cung và vách trực tràng.

- Xét nghiệm hình ảnh: Một xét nghiệm siêu âm, CT-scan hoặc MRI vùng chậu có thể giúp phát hiện các tổn thương của lạc nội mạc tử cung.

- Nội soi ổ bụng chẩn đoán: Với một vết rạch nhỏ khoảng 10mm trên bụng và một dụng cụ quan sát bên trong ổ bụng, bác sĩ có thể nhận diện được các tổn thương lạc nội mạc tử cung trên bề

mặt phúc mạc và các cơ quan vùng chậu. Sinh thiết thường được thực hiện thông qua nội soi ổ bụng chẩn đoán bằng cách thu thập mẫu mô có tổn thương và gửi xét nghiệm mô học. Vì đây là một phẫu thuật xâm lấn nên người bệnh thường không được chỉ định với mục tiêu chẩn đoán bệnh ban đầu mà thường được áp dụng khi người bệnh đã có chỉ định phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý lạc nội mạc tử cung hoặc điều trị tình trạng phụ khoa khác.

Theo Hiệp hội Y học Sinh sản Hoa Kỳ, bệnh lý lạc nội mạc tử cung được chia làm 4 giai đoạn:

Giai đoạn I (tối thiểu): Có một vài sang thương nhỏ nhưng không tạo sẹo.

Giai đoạn II (nhẹ): nhiều sang thương hơn nhưng không lớn hơn 5cm và không tạo sẹo.

Giai đoạn III (trung bình): Sang thương có thể xâm lấn sâu hơn tạo sẹo ở vùng xung quanh buồng trứng hoặc vòi trứng hoặc hình thành các nang lạc nội mạc tử cung.

Giai đoạn IV (nặng): Có nhiều sang thương và các nang lớn ở buồng trứng. Có thể có các tổn thương tạo sẹo sâu ở mô quanh buồng trứng, vòi trứng hoặc giữa mặt sau tử cung và phần thấp của trực tràng.

Phân loại này không bao gồm mức độ biểu hiện triệu chứng. Ví dụ, đôi khi lạc NMTC giai đoạn I có thể gây đau dữ dội, nhưng một phụ nữ có lạc NMTC giai đoạn IV có thể không có triệu chứng gì.

7️⃣ Các phương pháp điều trị:

Không có biện pháp chữa khỏi hoàn toàn lạc nội mạc tử cung. Mục tiêu của việc điều trị là giải quyết các triệu chứng và các vấn đề sức khỏe gây ra bởi lạc nội mạc tử cung như đau, vô sinh, khối u … Cần xác định các mục tiêu điều trị ngắn hạn và dài hạn cho từng cá nhân người bệnh.

- Thuốc giảm đau: Một số loại thuốc không cần kê toa như NSAIDs (ibuprofen, naproxen) có thể giúp ích cho bạn trong việc giảm đau tạm thời trong chu kỳ kinh. Nếu những thuốc này không giúp giảm đau, bạn có các lựa chọn khác sau đây.

- Liệu pháp hormone: Với mục tiêu là giảm lượng Estrogen được tạo ra bởi cơ thể và làm ngưng chu kỳ của bạn, từ đó giúp các sang thương giảm chảy máu, giảm viêm và giảm tạo sẹo dính. Liệu pháp hormone có thể lựa chọn gồm:

Thuốc viên tránh thai hàng ngày, miếng dán nội tiết hoặc vòng âm đạo.

Các thuốc đồng vận hoặc đối vận Gn-RH.

Thuốc nội tiết Progestin.

- Phẫu thuật: Bác sĩ có thể gợi ý phẫu thuật nếu các tổn thương không thể điều trị được bằng thuốc như các nang lớn ở buồng trứng gây chèn ép cấu trúc vùng chậu. Đôi khi phẫu thuật cũng được chỉ định cho những trường hợp hiếm muộn để chẩn đoán hoặc sửa chữa ống dẫn trứng. Với những trường hợp nặng, người bệnh có thể cần phẫu thuật cắt bỏ tử cung và/hoặc buồng trứng.

- Điều trị hiếm muộn: Khi bắt đầu phát hiện lạc nội mạc tử cung, người phụ nữ nên lên kế hoạch mang thai sớm nhằm tránh tình trạng bệnh diễn tiến lâu ngày dẫn dến khó có thai. Nếu người bệnh đã được xác định tình trạng vô sinh, các biện pháp hỗ trợ sinh sản nên được áp dụng để tăng khả năng mang thai. Phẫu thuật phục hồi hoặc sửa chữa ống dẫn trứng có thể giúp ích trong một số trường hợp. Tuy nhiên khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nặng, có thể bạn cần được hỗ trợ sinh sản bằng các phương pháp như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).

8️⃣ Thay đổi lối sống có thể giúp ích cho người bệnh lạc nội mạc tử cung:

- Ăn uống lành mạnh: Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa bệnh lý lạc nội mạc tử cung với một chế độ ăn ít rau quả và nhiều thịt đỏ. Một số chuyên gia cho rằng hấp thu lượng mỡ động vật cao khiến cơ thể tăng tổng hợp một chất gọi là Prostaglandins, một chất trung gian dẫn đến tăng sản xuất Estrogen.

Người bệnh lạc nội mạc tử cung được khuyến cáo ăn chế độ nhiều rau củ quả và trái cây. Nghiên cứu cũng cho thấy thực phẩm giàu acid béo omega-3, như cá hồi và các loại hạt, cũng có ích cho người bệnh. Ngược lại, ăn nhiều chất béo no (trans fat) làm tăng gấp đôi nguy cơ phát triển lạc nội mạc tử cung. Người bệnh cũng cần tránh thức uống chứa cồn và caffeine.

- Tập thể dục đều đặn: Có rất nhiều lý do khiến tập thể dục là một cách tuyệt vời để kiểm soát bệnh lạc nội mạc tử cung của bạn. Tập thể dục khuyến khích tim của bạn bơm máu đến tất cả các cơ quan, cải thiện tuần hoàn, giúp các chất dinh dưỡng và oxy lưu thông đến tất cả các hệ thống của bạn.

Những phụ nữ tập thể dục cũng có thể có ít Estrogen hơn và có lượng kinh nguyệt ít hơn, điều này có thể giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung theo thời gian. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng càng dành nhiều thời gian cho các bài tập cường độ cao như chạy bộ hoặc đi xe đạp, bạn càng ít có khả năng bị lạc nội mạc tử cung.

Tập thể dục giúp giảm căng thẳng và giải phóng các chất hóa học trong não, trong đó có Endorphin, có thể giúp bạn giảm đau. Thậm chí chỉ một vài phút hoạt động thể chất, khiến bạn thở mạnh hoặc đổ mồ hôi, cũng có thể tạo ra hiệu ứng đó.

Address

Trung Tâm Y Tế Huyện Thanh Sơn
Thanh Son

Telephone

+84983889505

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Sản khoa thường thức posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Sản khoa thường thức:

Share