Phòng chẩn trị YHCT Hưng Vượng

Phòng chẩn trị YHCT Hưng Vượng Chuyên châm , Bấm huyệt và điều trị bệnh bằng thuốc và các phương pháp Y học cổ truyền

103 cặp huyệt thường dùng trong châm cứu1.  Huyệt cứu mạng – Nhân Trung2.  Huyệt vạn năng – Hợp Cốc3.  Huyệt trường thọ ...
09/03/2026

103 cặp huyệt thường dùng trong châm cứu

1. Huyệt cứu mạng – Nhân Trung
2. Huyệt vạn năng – Hợp Cốc
3. Huyệt trường thọ – Túc Tam Lý
4. Huyệt tiêu khí – Thái Xung
5. Huyệt mạnh dạ dày – Túc Tam Lý
6. Huyệt đau lưng – Phi Dương
7. Huyệt giãn gân – Dương Lăng Tuyền, Dũng Tuyền
8. Huyệt bổ tỳ, huyệt giảm đầy bụng – Công Tôn
9. Huyệt bổ thận – Thái Khê
10. Huyệt giảm đau, huyệt mạch vành tim – Đản Trung
11. Huyệt bổ huyết – Huyết Hải
12. Huyệt trị ho – Tuyệt Tuyền, Xích Trạch
13. Huyệt trị bệnh ngoài da – Khúc Trì
14. Huyệt tiêu viêm – Thương Khâu
15. Huyệt trị ù tai – Thiếu Hải
16. Huyệt trị thoái hóa đốt sống cổ – Thiên Song
17. Huyệt trị đau đầu gối – Nội Quan
18. Huyệt trị chóng mặt, nôn mửa, viêm ruột – Lương Khâu
19. Huyệt trị nấc cụt không dứt, nôn mửa – Dũng Tuyền, Nội Quan
20. Huyệt trị viêm mũi – Phong Long, Thủ Tam Lý
21. Huyệt bảo vệ đầu gối – Khúc Tuyền
22. Huyệt trị tê bì chân tay – Phục Lưu, Hoàn Khiêu
23. Huyệt trị tiểu đường – Địa Cơ
24. Huyệt trị đau răng – Hợp Cốc, Kiên Tỉnh
25. Huyệt trị sỏi mật – Trung Độc
26. Huyệt trị mất ngủ, đái dầm, di tinh – Nhiên Cốc, Thái Xung
27. Huyệt trị chứng sợ hãi – Thái Khê
28. Huyệt trị mụn – Thái Xung, Khúc Trì
29. Huyệt trị cảm cúm nghẹt mũi, đau họng, trĩ – Khổng Tối
30. Huyệt trị nám – Ti Trúc Không
31. Huyệt trị bọng mắt – Thừa Khấp
32. Huyệt trị vết chân chim – Đồng Tử Liêu
33. Huyệt trị ác mộng – Lệ Đoài
34. Huyệt trị đau bụng – Hạ Cự Hư
35. Huyệt trị viêm dạ dày ruột – Thiên Khu
36. Huyệt trị viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm thận – Thủy Đạo
37. Huyệt trị mất tiếng – Đại Chung
38. Huyệt trị thâm quầng mắt, huyệt làm trắng da – Tứ Bạch
39. Huyệt giảm cân – Đới Mạch
40. Huyệt trị kinh nguyệt không đều – Thủy Tuyền, Đới Mạch
41. Huyệt trị thiểu năng tuần hoàn não – Giải Khê
42. Huyệt trị tiểu đường – Uyển Cốc
43. Huyệt trị b**g gân – Đại Bao
44. Huyệt trị chán ăn, rụng tóc – Thái Khê
45. Huyệt trị táo bón – Đới Mạch
46. Huyệt trị viêm mũi dị ứng – Nghênh Hương
47. Huyệt trị bệnh mạch máu não – Sứ Mạch
48. Huyệt trị khuỷu tay tennis – Thiếu Hải, Trử Liêu, Xích Trạch
49. Huyệt trị tê tay – Chi Chính
50. Huyệt trị đau thần kinh tọa, bệnh cột sống – Hậu Khê
51. Huyệt trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng – Cân Súc
52. Huyệt làm đẹp – Thiên Dung
53. Huyệt trị viêm họng cấp tính sưng đau – Thiếu Thương, Quan Xung, Dũng Tuyền
54. Huyệt trị viêm họng mãn tính, ho – Thiên Đột, Xích Trạch
55. Huyệt trị viêm amidan cấp tính – Trung Chử
56. Huyệt trị hen suyễn – Trung Phủ
57. Huyệt trị ho về đêm – Ngư Tế
58. Huyệt bổ khí – Kinh Cừ, Khí Hải
59. Huyệt trị cảm cúm, đục thủy tinh thể – Kiên Ngung
60. Huyệt sáng mắt – Trung Chử
61. Huyệt trị viêm tuyến vú – Thiên Trì
62. Huyệt trị tóc bạc – Phù Bạch
63. Huyệt trị viêm túi mật – Nhật Nguyệt, Can Du
64. Huyệt trị say xe – Quan Xung
65. Huyệt trị mệt mỏi – Dịch Môn
66. Huyệt trị đau dạ dày cấp, viêm ruột cấp – Khúc Trạch
67. Huyệt trị mỡ máu cao – Hoàn Khiêu
68. Huyệt trị đau eo – Phong Thị
69. Huyệt trị đờm – Phong Long
70. Huyệt trị viêm gan mãn tính – Tam Âm Giao
71. Huyệt trị chuột rút, vặn gân – Dương Lăng Tuyền
72. Huyệt trị khó tiêu – Suất Cốc
73. Huyệt trị mề đay – Thái Xung, Phong Trì
74. Huyệt trị chảy máu cam – Nội Đình
75. Huyệt trị đau bụng kinh – Ly Câu, Đới Mạch
76. Huyệt trị nhiệt miệng – Gian Hành
77. Huyệt trị ngứa ngáy, điều hòa huyết dịch – Huyết Hải
78. Huyệt trị đau lưng – Ủy Trung
79. Huyệt trị teo cơ – Đại Đô
80. Huyệt trị thiểu năng tuần hoàn tim – Thần Đạo
81. Huyệt trị gout – Phục Lưu, Trúc Tân
82. Huyệt trị đau mắt cá chân ngoài – Khâu Khư, Ngoại Quan, Giải Khê
83. Huyệt trị chức năng sinh lý – Hội Âm, Địa Thần
84. Huyệt trị mắt mờ do lão hóa – Quang Minh
85. Huyệt bổ huyết tim, huyệt trị trầm cảm – Tuyệt Tuyền
86. Huyệt trị bệnh mạch vành – Vân Môn
87. Huyệt trị sỏi thận – Trúc Tân
88. Huyệt trị vẹo cổ, đau nửa đầu – Ngoại Quan
89. Huyệt trị bệnh văn phòng – Thiên Song
90. Huyệt trị cường giáp – Thiên Trụ
91. Huyệt trị đột quỵ – Bách Hội
92. Huyệt trị bệnh tâm thần – Dũng Tuyền
93. Huyệt trị phù thũng – Thừa Tương
94. Huyệt trị méo miệng – Giáp Xa
95. Huyệt trị chứng lú lẫn ở người già – Lão Nhân huyệt
96. Huyệt trị giãn tĩnh mạch – Thái Uyên
97. Huyệt trị nám da – Thiên Dung
98. Huyệt trị viêm tai – Tiền Cốc
99. Huyệt trị say nắng – Thập Tuyên, Nhân Trung
100. Huyệt trị nhồi máu cơ tim – Tuyệt Tuyền, Đản Trung
101. Huyệt trị bán thân bất toại – Phong Thị, Túc Tam Lý
102. Huyệt trị sốt – Đản Trung (Đại Chùy, Phế Du)
103. Huyệt trị liệt – Hoàn Khiêu, Dương Lăng Tuyền, Ủy Trung.

67 bộ huyệt Tam châm - Trị bệnh thường gặp1. Đau đầu: Bách hội, Phong trì, Hợp cốc2. Chóng mặt: Phong trì, Nội quan, Thá...
06/03/2026

67 bộ huyệt Tam châm - Trị bệnh thường gặp

1. Đau đầu: Bách hội, Phong trì, Hợp cốc
2. Chóng mặt: Phong trì, Nội quan, Thái xung
3. Mất ngủ: Thần môn, Tam âm giao, Bách hội
4. Cảm mạo: Hợp cốc, Phong trì, Đại chùy
5. Ho: Phế du, Liệt khuyết, Xích trạch
6. Hen suyễn: Thiên đột, Đản trung, Định suyễn
7. Đau dạ dày: Trung quản, Túc tam lý, Nội quan
8. Đau bụng: Thiên xu, Túc tam lý, Tam âm giao
9. Tiêu chảy: Thiên xu, Túc tam lý, Âm lăng tuyền
10. Táo bón: Thiên xu, Chi câu, Đại trường du
11. Đau lưng: Ủy trung, Thận du, Mệnh môn
12. Đau gối: Dương lăng tuyền, Độc tỵ, Tất nhãn
13. Đau vai: Kiên tỉnh, Khúc trì, Kiên ngung
14. Đau khuỷu tay: Xích trạch, Khúc trì, Thủ tam lý
15. Đau cổ tay: Uyển cốt, Dương khê, Ngoại quan
16. Tê ngón tay: Hợp cốc, Ngoại quan, Trung chử
17. Tê chi dưới: Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Túc tam lý
18. Đau thần kinh tọa: Hoàn khiêu, Ủy trung, Dương lăng tuyền
19. Liệt mặt: Địa thương, Giáp xa, Hợp cốc
20. Đau răng: Hợp cốc, Giáp xa, Nội đình
21. Đau sưng họng: Thiếu thương, Hợp cốc, Thiên đột
22. Nghẹt mũi: Nghinh hương, Hợp cốc, Phong trì
23. Ù tai: Thính hội, Ế phong, Thái khê
24. Mắt đỏ sưng đau: Tinh minh, Thái dương, Hợp cốc
25. Kinh nguyệt không đều: Tam âm giao, Huyết hải, Quan nguyên
26. Đau bụng kinh: Thứ liêu, Địa cơ, Tam âm giao
27. Khí hư (bệnh đới hạ): Đới mạch, Bạch hoàn du, Tam âm giao
28. Áp xe vú: Nhũ căn, Kiên tỉnh, Thiếu trạch
29. Di chứng sau đột quỵ: Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Túc tam lý
30. Liệt nửa người: Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc
31. Mất ngủ nhiều mộng: Tâm du, Thần môn, Tam âm giao
32. Hồi hộp tim: Nội quan, Thần môn, Tâm du
33. Cao huyết áp: Thái xung, Khúc trì, Phong trì
34. Tiểu đường: Tụy du, Tam âm giao, Túc tam lý
35. Béo phì: Trung quản, Túc tam lý, Thiên xu
36. Mụn trứng cá: Khúc trì, Hợp cốc, Huyết hải
37. Chàm (eczema): Huyết hải, Tam âm giao, Ủy trung
38. Mề đay: Khúc trì, Hợp cốc, Phong trì
39. Bệnh đốt sống cổ: Đại chùy, Thiên trụ, Kiên tỉnh
40. Thoát vị đĩa đệm thắt lưng: Thận du, Ủy trung, Yêu dương quan
41. Viêm quanh khớp vai: Kiên ngung, Kiên trinh, Kiên tỉnh
42. Viêm khuỷu tay (tennis elbow): Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan
43. Hội chứng ống cổ tay: Nội quan, Ngoại quan, Dương khê
44. Viêm khớp gối: Độc tỵ, Tất nhãn, Dương lăng tuyền
45. B**g gân cổ chân: Giải khê, Khâu khư, Côn lôn
46. Đau gót chân: Thái khê, Côn lôn, Bộc sâm
47. Mất ngủ kèm lo âu: Bách hội, Thần đình, Nội quan
48. Trầm cảm: Thái xung, Nội quan, Thần môn
49. Lo âu: Nội quan, Thần môn, Tam âm giao
50. Suy giảm trí nhớ: Bách hội, Tứ thần thông, Thận du
51. Điếc tai: Thính hội, Ế phong, Thận du
52. Viêm mũi: Nghinh hương, Hợp cốc, Phế du
53. Viêm xoang: Thượng tinh, Nghinh hương, Hợp cốc
54. Viêm họng: Thiên đột, Thiếu thương, Hợp cốc
55. Loét miệng: Nội đình, Lao cung, Tam âm giao
56. Hôi miệng: Nội đình, Hợp cốc, Túc tam lý
57. Khô miệng: Phục lưu, Chiếu hải, Tam âm giao
58. Đắng miệng: Thái xung, Dương lăng tuyền, Túc tam lý
59. Khát nước: Chiếu hải, Phục lưu, Tam âm giao
60. Cứng hàm: Địa thương, Giáp xa, Hợp cốc
61. Chảy nước dãi: Địa thương, Giáp xa, Nội quan
62. Lưỡi cứng khó nói: Liêm tuyền, Kim tân, Ngọc dịch
63. Khó nuốt: Thiên đột, Liêm tuyền, Hợp cốc
64. Nấc cụt: Nội quan, Túc tam lý, Cách du
65. Nôn mửa: Nội quan, Túc tam lý, Trung quản
66. Liệt dương: Quan nguyên, Thận du, Mệnh môn
67. Xuất tinh sớm: Quan nguyên, Thận du, Tam âm giao.

Khai kim ngày xuân. Cầu cho quý bệnh nhân sang năm mới luôn mạnh khỏe, hạnh phúc. Tấn lộc, tấn tài , tấn bình an
18/02/2026

Khai kim ngày xuân. Cầu cho quý bệnh nhân sang năm mới luôn mạnh khỏe, hạnh phúc. Tấn lộc, tấn tài , tấn bình an

Chia sẻ hết sức bổ ích của bác sỹ Nguyễn Trọng Thuỷ dành cho những người chơi Thể thao, thậm chí chỉ tập Thể dục hàng ng...
22/01/2026

Chia sẻ hết sức bổ ích của bác sỹ Nguyễn Trọng Thuỷ dành cho những người chơi Thể thao, thậm chí chỉ tập Thể dục hàng ngày

VÌ SAO MIẾNG BĂNG GỐI CỦA HIỂU MINH NGAY TỪ ĐẦU TRẬN LÀ DẤU HIỆU KHÔNG THỂ XEM NHẸ

Một chi tiết rất nhỏ, nhưng không bao giờ là ngẫu nhiên

Trong bóng đá đỉnh cao, có những chi tiết rất nhỏ mà phần lớn khán giả sẽ không để ý. Nhưng với bác sĩ thể thao, đó lại là những dấu hiệu “biết nói”.

Ngay từ khi các cầu thủ bước ra sân trong trận bán kết, tôi đã chú ý đến một chi tiết: Hiểu Minh băng bảo vệ gối ngay từ đầu trận đấu.

Nhiều người cho rằng: “Băng cho chắc”, “Băng để phòng ngừa”.
Nhưng trong y học thể thao, không có chuyện băng gối cho vui.

Một khớp gối khỏe mạnh, ổn định, không đau, không cần băng để thi đấu.
Khi cầu thủ buộc phải băng gối, điều đó gần như luôn nói lên một sự thật:
👉 khớp gối đã có vấn đề từ trước.

Băng gối không làm khớp khỏe hơn

Đây là điều rất quan trọng mà người hâm mộ cần hiểu cho đúng.

Băng gối:
• Không chữa được chấn thương
• Không làm dây chằng chắc hơn
• Không phục hồi sụn hay xương

Băng gối chỉ có hai vai trò chính:
1. Tạo cảm giác vững khớp cho cầu thủ
2. Hỗ trợ tâm lý để cầu thủ tự tin khi vận động

Nói cách khác, băng gối không giải quyết nguyên nhân, mà chỉ giúp cầu thủ chịu đựng tình trạng đang có.

Và khi một cầu thủ trẻ phải bước vào một trận đấu căng thẳng với băng gối, điều đó cho thấy:
• Khớp đã có dấu hiệu đau
• Hoặc có tình trạng quá tải
• Hoặc mất ổn định nhẹ
• Hoặc viêm, phù nề, kích thích cấu trúc trong khớp

👉 Đây là vùng nguy cơ, không phải trạng thái lý tưởng để thi đấu đỉnh cao.

Quá tải: kẻ thù thầm lặng của khớp gối

Trong hơn 15 năm làm nghề, điều tôi gặp nhiều nhất không phải là chấn thương “đứt ngay tại chỗ”, mà là chấn thương sinh ra từ quá tải.

Quá tải không làm cầu thủ ngã xuống ngay.
Nó tích tụ qua:
• Lịch thi đấu dày
• Tập luyện cường độ cao liên tục
• Di chuyển nhiều
• Ít thời gian hồi phục thực sự

Đặc biệt với cầu thủ trẻ, khi:
• Hệ cơ chưa đủ mạnh để “chia lửa” cho khớp
• Kinh nghiệm tự lắng nghe cơ thể còn hạn chế
• Tinh thần thi đấu luôn đặt lên trên cảm giác đau

Khi đó, khớp gối phải gánh phần việc mà lẽ ra cơ bắp phải làm.
Và dây chằng không được sinh ra để chịu quá tải kéo dài.

Vì sao băng gối + quá tải là một tổ hợp nguy hiểm?

Khi một khớp gối đã quá tải:
• Cơ mỏi trước
• Phản xạ bảo vệ chậm đi
• Khả năng kiểm soát trục gối giảm

Trong trạng thái đó, cầu thủ vẫn có thể:
• Chạy
• Tranh chấp
• Đổi hướng

Nhưng chỉ cần một tình huống xoắn trụ mạnh, toàn bộ hệ thống bảo vệ khớp sẽ sụp đổ trong tích tắc.

Đây chính là lý do vì sao rất nhiều chấn thương nặng:
• Không đến từ pha va chạm dữ dội
• Mà đến từ một động tác tưởng như quen thuộc

Và khi nhìn lại, người ta mới nhận ra:
👉 khớp gối đã “lên tiếng” từ trước đó rất lâu.

Nhìn lại khoảnh khắc chấn thương với bối cảnh mới

Nếu chỉ nhìn khoảnh khắc Hiểu Minh ngã xuống, chúng ta thấy một pha tranh chấp.
Nhưng khi đặt nó trong bối cảnh:
• Băng gối từ đầu trận
• Lịch thi đấu dày
• Cường độ cao liên tục
• Tinh thần thi đấu không giữ chân

Thì chấn thương đó không còn là tai nạn đơn lẻ.

Nó là giọt nước làm tràn ly.

Và đây là điểm mà người hâm mộ rất cần hiểu:
👉 Không phải cầu thủ thiếu tập trung.
Không phải cầu thủ kém bản lĩnh.
Mà là cơ thể đã bị đẩy đến giới hạn cuối cùng.

Điều nguy hiểm nhất: cố gắng thêm khi khớp đã lên tiếng

Trong bóng đá, chúng ta thường ca ngợi tinh thần “chiến binh”.
Nhưng trong y học thể thao, có một ranh giới rất rõ:

👉 Tinh thần không thể thay thế cấu trúc giải phẫu.

Khi khớp gối đã quá tải:
• Cố gắng thêm không làm nó khỏe lên
• Chỉ làm nguy cơ chấn thương nặng tăng cao hơn

Đó là lý do vì sao, với tư cách bác sĩ, tôi luôn lo ngại nhất không phải là chấn thương xảy ra, mà là chấn thương bị xem nhẹ trước khi xảy ra.

Một câu hỏi lớn cần được đặt ra

Miếng băng gối của Hiểu Minh đặt ra một câu hỏi rất quan trọng cho bóng đá trẻ:

👉 Chúng ta đã cho cầu thủ đủ thời gian hồi phục chưa?
👉 Chúng ta đã quản lý tải vận động đủ khoa học chưa?
👉 Hay chúng ta đang đánh đổi sức khỏe dài hạn lấy kết quả ngắn hạn?

Đây không phải câu hỏi dành riêng cho Hiểu Minh.
Nó dành cho toàn bộ hệ thống bóng đá.

Trong bài tiếp theo, tôi sẽ phân tích sâu hơn một vấn đề mà rất nhiều người vẫn hiểu sai:

👉 Vì sao chấn thương do quá tải thường bị xem nhẹ nhất, nhưng lại gây hậu quả nặng nề nhất?
👉 Và vì sao rất nhiều cầu thủ trẻ chỉ “đổ bệnh” khi đã quá muộn?

Trong bài tiếp theo sẽ là: Quá tải và “giọt nước tràn ly” trong chấn thương thể thao.

Nếu bạn đã đọc đến đây, có lẽ bạn cũng giống tôi:
quan tâm đến sức khoẻ lâu dài của cầu thủ, chứ không chỉ là kết quả của một trận đấu.

Chuỗi bài này được viết với mong muốn giúp cộng đồng hiểu đúng về chấn thương thể thao, để:
• bớt những phán xét cảm tính
• bớt áp lực vô hình lên các cầu thủ trẻ
• và bảo vệ tốt hơn tương lai của bóng đá Việt Nam

👉 Nếu bạn thấy những phân tích này có giá trị, hãy chia sẻ bài viết để nhiều người cùng hiểu, trước khi những hiểu lầm vô tình gây tổn thương cho người trong cuộc.

14/05/2025

TRONG CƠ THỂ CHỨA NHIỀU ĐỘC TỐ

Khi thận có vấn đề, bạn sẽ không thể nói được, giọng nói sẽ bị khàn đặc.

Khi tim có vấn đề, cánh tay trái của bạn sẽ bị mỏi, tê và đau.

Khi dạ dày có vấn đề bạn sẽ bị đau đầu.

Khi gan có vấn đề bạn sẽ dễ bị chuột rút khi đang ngủ tối.

Vậy chúng ta sẽ phải làm gì để thải độc ra khỏi cơ thể?

Thải độc cho thận

Đồ ăn giúp thải độc cho thận: bí xanh

Bí xanh có hàm lượng nước cao, ăn vào sẽ kích thích thận bài tiết nước tiểu, từ đó dẫn các chất độc thải ra ngoài.

Bí xanh có thể nấu canh hoặc xào, nên nấu nhạt, không nên ăn mặn.

Thực phẩm giúp kháng độc cho thận: Củ từ

Củ từ rất tốt cho cơ thể, nhiều chất bổ dưỡng nhưng tốt nhất vẫn là cho thận. Thường xuyên ăn củ từ sẽ giúp tăng khả năng bài độc của thận.

Thời điểm bài độc tốt nhất cho thận:

Thời điểm bài độc tốt nhất của thận là 5~7 giờ sáng, cơ thể qua một đêm làm việc, đến sáng toàn bộ chất độc đều tập chung ở thận, vì thế sáng ngủ dậy nên uống một cốc nước lọc để “rửa” thận.

Huyệt giải độc thận: huyệt Dũng Tuyền

Đây là huyệt có vị trí thấp nhất trên cơ thể người, nếu coi cơ thể là một tòa nhà, thì huyệt vị này chính là đầu ra của ống nước thải, thường xuyên bấm huyệt này sẽ thấy hiệu quả bài độc rất rõ ràng.

Huyệt vị nằm ở gan bàn chân, ở vị trí 1/3 từ trên xuống không kể ngón chân, huyệt vị này tương đối mẫn cảm vì thế không nên bấm quá mạnh, chỉ cần bấm đến khi thấy có cảm giác là dừng lại, tốt nhất nên vừa ấn vừa day, làm liên tục khoảng 5 phút.

Thải độc gan

Ăn thực phẩm có màu xanh: theo thuyết ngũ hành của đông y, thực phẩm màu xanh giúp thông khí trong gan, có tác dụng thông gan, giải tỏa ưu tư, phiền muộn, là thực phẩm giúp giải độc gan.

Chuyên gia đông y khuyên dùng quýt hoặc chanh vỏ xanh chế biến thành nước quýt hoặc nước chanh tươi (dùng cả vỏ) sau đó uống trực tiếp sẽ rất tốt.

Kỳ tử giúp tăng chức năng gan: ngoài tác dụng giải độc, còn giúp nâng cao khả năng phòng chống độc của gan.

Thức ăn tốt nhất cho gan phải kể đến kỳ tử, kỳ tử có tác dụng bảo vệ gan rất tốt, giúp nâng cao tính năng khử độc của gan. Cách ăn tốt nhất là nhai sống, mỗi ngày ăn một nắm nhỏ.

Huyệt thải độc gan: là huyệt chỉ thái trung,

huyệt nằm ở chỗ lõm phía trước phần giao nhau của xương ngón chân cái và ngón bên cạnh trên mu bàn chân. Dùng ngón tay cái day 3-5 phút, đến khi cảm thấy hơi tê tê là được. Không nên day quá mạnh, lần lượt day hai bên chân.

Thải độc tim

Ăn thực phẩm có vị đắng để thải độc: thực phẩm đầu tiên nên ăn là tâm sen, tâm sen có vị đắng giúp làm tiêu tan lửa trong tim, mặc dù nó có tính hàn nhưng không làm ảnh hưởng đến dương khí trong cơ thể, vì thế tâm sen được coi là thực phẩm giải độc tốt nhất cho tim.

Có thể dùng tâm sen để hãm trà, có thể cho thêm ít lá trúc hoặc cam thảo tươi sẽ giúp nâng cao tác dụng thải độc của tâm sen.

Huyệt vị giúp thải độc tim: là huyệt Thiếu phủ

Huyệt nằm trong lòng bàn tay, vị trí ở giữa xương ngón thứ 4, thứ 5, khi nắm tay lại nó sẽ là vị trí giữa của ngón tay út và ngón áp út.

Bấm huyệt này có thể dùng lực một chút cũng không sao, làm lần lượt với tay trái và tay phải.

Đậu xanh giúp lợi tiểu, giải độc: Đậu xanh giúp lợi tiểu, thanh nhiệt vì thế giúp thải độc cho tim, nhưng đậu xanh phải ăn ở dạng lỏng như nước tương hoặc canh đậu xanh thì mới có tác dụng tốt nhất, bánh đậu xanh tác dụng sẽ tương đối thấp.

Thời điểm tốt nhất để thải độc tim: buổi trưa 11 – 13 giờ là thời điểm tốt nhất. Những thực phẩm tốt cho tim và giúp thải độc bao gồm phục linh, các loại hạt khô như lạc, macca, hạnh nhân v.v., đỗ tương, vừng đen, táo đỏ, hạt sen v.v.

Thải độc tì (lá lách)

Ăn đồ chua giúp thải độc tì: ví dụ như ô mai, giấm là những thực phẩm giúp hóa giải các chất độc trong thức ăn, từ đó giúp tăng cường chức năng tiêu hóa của đường ruột và dạ dày, làm cho chất độc trong thức ăn được thải ra ngoài cơ thể trong thời gian rất ngắn.

Đồng thời, thức ăn có vị chua còn giúp tăng cường chức năng của tì, có tác dụng kháng độc.

Huyệt vị giúp thải độc tì: là huyệt Thương Khâu,

Huyệt nằm ở chỗ lõm phía dưới mắt cá chân, dùng ngón tay day vào huyệt vị cho đến khi thấy cảm giác tê tê là được, mỗi lần làm khoảng 3 phút, lần lượt làm với 2 chân.

Đi bộ sau khi ăn: vận động giúp tì vị tiêu hóa tốt hơn, tăng nhanh quá trình bài độc, việc này cần duy trì lâu dài mới thấy hiệu quả.

Thời điểm bài độc tì tốt nhất:

Sau khi ăn chính là thời gian sản sinh ra độc tố, thức ăn ăn vào nếu không được tiêu hóa hoặc hấp thụ ngay sẽ tiết độc và được tích tụ lại.

Để tốt cho tì, ngoài việc đi bộ sau khi ăn còn nên ăn một quả táo sau bữa cơm 1 giờ đồng hồ, sẽ rất có hiệu quả kiện tì, bài độc.

Thải độc cho phổi

Củ cải là thức ăn bài độc cho phổi: trong đông y, đại tràng và phổi có quan hệ mật thiết với nhau, mức độ bài độc của phổi phụ thuộc vào mức độ thông suốt của đại tràng, củ cải giúp nhuận tràng, củ cải có thể ăn sống hoặc trộn đều được.

Bách hợp giúp nâng cao khả năng kháng độc của phổi: phổi không thích thời tiết khô vì khi đó phổi sẽ bị tích lũy độc tố.

Nấm, bách hợp là thức ăn bổ dưỡng của phổi, giúp phổi chống lại được độc tố nhưng không nên dùng trong thời gian dài vì bách hợp dùng lâu sẽ giảm chất nhờn, làm giảm khả năng kháng độc.

Huyệt vị giúp bài độc phổi:

Huyệt vị tốt cho phổi là huyệt Hợp Cốc, huyệt nằm trên mu bàn tay, ở giữa ngón tay cái và ngón trỏ. Dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn vào vị trí huyệt vị này là được.

Bài tiết mồ hôi giúp giải độc: Khi ra nhiều mồ hôi, mồ hôi sẽ giúp bài tiết các chất độc ra khỏi cơ thể, làm chúng ta thấy dễ chịu, thoải mái.

Ngoài việc vận động còn có thể tắm bằng nước nóng để ra nhiều mồ hôi. Cho vào nước tắm ít gừng tươi và tinh dầu bạc hà sẽ giúp bài tiết nhiều mồ hôi hơn, thải các chất độc nằm sâu trong cơ thể ra ngoài.

Hít thở sâu:

Mỗi khi hít ra thở vào, trong phổi vẫn có một chút khí không được đẩy ra ngoài, những khí tồn đọng này cũng chính là một loại độc tố đối với nguồn không khí mới, nhiều chất dinh dưỡng được hít vào cơ thể. Chỉ với một vài cái hít thở sâu sẽ giúp loại bỏ bớt các khí tồn đọng này.

Thời điểm bài độc cho phổi tốt nhất là vào 7-9 giờ sáng. Thời điểm này rất tốt để thải độc thông qua vận động. Vào thời điểm phổi đang sung sức nhất, bạn có thể đi bộ sẽ giúp tăng khả năng bài độc của phổi.

Bảng công việc của các cơ quan trong cơ thể

1. Từ 9-11 giờ tối là thời gian bài độc của hệ thống miễn dịch (lympha), thời điểm này nên ở những nơi yên tĩnh hoặc nghe nhạc.

2. Từ 11 giờ đêm – 1 giờ sáng là thời điểm bài độc của gan, cần thực hiện khi đang ngủ say.

3. Từ 1-3 giờ sáng là thời điểm bài độc của mật, cần thực hiện khi đang ngủ say.

4. Từ 3-5 giờ sáng là thời điểm bài độc của phổi vì thế với người bị ho thì đây là thời điểm ho dữ dội nhất, vì công việc bài độc đã đến phổi, không nên uống thuốc ho lúc này để tránh làm ảnh hưởng đến quá trình bài độc.

5. Từ 5-7 giờ sáng là thời điểm thải độc của đại tràng, nên đi đại tiện vào thời điểm này.

6. Từ 7-9 giờ sáng là thời điểm ruột non hấp thu lượng lớn dưỡng chất vì thế không nên bỏ qua bữa sáng. Người bệnh nên ăn sáng lúc sớm trước 6:30 sáng, người khỏe mạnh thì nên ăn trước 7:30. Người thường xuyên không ăn sáng nên thay đổi thói quen này, cho dù là ăn muộn lúc 9-10 giờ thì cũng vẫn nên ăn.

7. Từ nửa đêm đến đến 4 giờ sáng là thời điểm tụy tạo máu vì thế phải ngủ sâu giấc, không nên thức đêm!

Y học cổ truyền quan niệm, dược liệu thành ngạnh có tính mát, vị đắng chát, khả năng giải độc và thanh nhiệt, tốt cho hệ...
04/04/2025

Y học cổ truyền quan niệm, dược liệu thành ngạnh có tính mát, vị đắng chát, khả năng giải độc và thanh nhiệt, tốt cho hệ tiêu hóa. Kinh nghiệm dân gian chia sẻ, dùng 15 - 30g lá thành ngạnh/ngày sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, kích thích ngon miệng. Ngoài ra, sắc thành ngạnh với lá ngải hoa vàng để uống có thể cải thiện tình trạng đau mỏi chân tay, ra mồ hôi trộm.

Sắc nước từ vỏ hoặc lá cây thành ngạnh uống có thể chữa tiêu chảy, cảm sốt, viêm ruột, ho mất tiếng, khản cổ.

Do thành ngạnh có khả năng chống đông máu và hạ huyết áp nên cần lưu ý tránh dùng dược liệu này với thuốc Aspirin, thuốc chống đông máu, thuốc chữa cao huyết áp,...

Bài thuốc chữa bệnh từ cây thành ngạnh
* Liều lượng và cách dùng cây thành ngạnh
Dược liệu cây thành ngạnh thường được khai thác sử dụng phần rễ, vỏ thân và lá để dùng. Bất cứ thời điểm nào trong năm cũng có thể thu hoạch thành ngạnh làm dược liệu để dùng tươi hoặc sấy, phơi khô.

Liều dùng được khuyến cáo đối với dược liệu này là 60g lá tươi hoặc 30g lá khô/ngày.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây thành ngạnh
- Chữa bệnh đường tiêu hóa

+ Thành phần dược liệu: 30g lá thành ngạnh tươi hoặc khô.

+ Cách thực hiện: dược liệu được chuẩn bị đem rửa sạch, đun sôi cùng nước rồi chắt lấy nước uống như uống trà, dùng liên tục 1 tháng. Nếu đang bị vấn đề về hệ tiêu hóa thì có thể thêm lá vối vào nấu cùng để tăng hiệu quả chữa trị.

- Chữa bệnh sốt do cảm, đau mỏi chân tay

+ Thành phần dược liệu: 15g lá thành ngạnh, 15g lá ngải hoa vàng.

+ Cách thực hiện: đem tất cả dược liệu đi rửa sạch rồi nấu cùng 500ml nước đến khi chỉ còn 250ml thì chắt nước chia thành 2 lần uống. Nên uống khi nước còn ấm để thuốc phát huy tối đa công dụng.
- Chữa bỏng da

+ Thành phần dược liệu: 30g lá thành ngạnh tươi và nước vo gạo đặc.

+ Cách dùng: lá thành ngạnh tươi đem rửa sạch rồi giã nhuyễn, trộn với nước vo gạo rồi chắt lấy nước xoa lên vết bỏng. Cứ làm như vậy liên tục 7 ngày sẽ giúp vết bỏng nhanh liền da.

- Chữa mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, tăng huyết áp

+ Thành phần dược liệu: 15g hoa hòe, 30g thành ngạnh.

+ Cách dùng: rửa sạch toàn bộ dược liệu rồi cho vào ấm, hãm cùng nước sôi như hãm trà và uống.

- Chữa rối loạn giấc ngủ

+ Thành phần dược liệu: 15g hoa hòe, 30g lá cây thành ngạnh, 500ml nước sôi 90 độ.

+ Cách dùng: cho tất cả dược liệu hãm cùng nước rồi chắt uống như uống trà.

- Cải thiện giấc ngủ và tiêu hóa cho phụ nữ sau sinh

+ Thành phần dược liệu: 20g lá vối, 60g lá thành ngạnh tươi hoặc 30g lá khô.

+ Cách dùng: rửa sạch toàn bộ dược liệu rồi cho vào nồi cùng 1 lít nước, đun sôi trong 30 phút thì tắt bếp sau đó chắt lấy nước để uống trong ngày.

- Hỗ trợ chữa teo não

+ Thành phần dược liệu: 10g thành ngạnh, 5g thông đất.

+ Cách dùng: nấu tất cả dược liệu trên với 1 lít nước trong 20 phút rồi chắt lấy phần nước để uống 1 lần/ngày, duy trì liên tục tối thiểu 3 tháng.

- Giải độc

+ Thành phần dược liệu: 15g lá cây thành ngạnh khô.

+ Cách thực hiện: hãm dược liệu với nước sôi như hãm trà rồi uống.

- Chữa khàn giọng và ho

+ Thành phần dược liệu: 20 - 30g rễ hoặc lá cây thành ngạnh khô.

+ Cách thực hiện: sắc dược liệu để lấy nước uống cho đến khi không còn tình trạng ho, khàn giọng nữa.

- Chữa bí tiểu

+ Thành phần dược liệu: 10g thân và rễ mía dò, 20g lá thành ngạnh.

+ Cách thực hiện: đem toàn bộ dược liệu rửa sạch, thái nhỏ, sắc cùng 400ml nước đến khi còn lại 100ml thì chắt ra chia thành 2 lần uống trong ngày.

- Làm lành vết thương

+ Thành phần dược liệu: 50g cỏ nhọ nồi, 60g ngọn cây thành ngạnh non, 40g vôi bột, 30g hạt cau giàu.

+ Cách thực hiện: dược liệu đem phơi hoặc sấy khô sau đó xay thành dạng bột mịn rồi rắc trực tiếp lên vết thương ngoài da đã được phủ lên trên bởi lớp gạc mỏng. Việc làm này sẽ giúp hút mủ trên vết thương, tạo cảm giác mát dễ chịu, kích thích vết thương nhanh khô và lên da non.

Một bệnh châm một huyệt:Kinh nghiệm điều trị 46 loại bệnh của Giáo sư Hạ Phổ Nhân Nguồn: “Quốc gia đại sư Hạ Phổ Nhân nh...
12/03/2025

Một bệnh châm một huyệt:Kinh nghiệm điều trị 46 loại bệnh của Giáo sư Hạ Phổ Nhân

Nguồn: “Quốc gia đại sư Hạ Phổ Nhân nhất châm nhất đắc trị bách bệnh”, tác giả: Hạ Phổ Nhân, bậc thầy y học TQ khóa đầu. Lúc 14 tuổi đã là học trò chân truyền của Ngưu Trạch Hoa, nhà châm cứu nổi tiếng Bắc Kinh. Sau giải phóng danh tiếng đã tăng lên. Năm 1956, ông chuyển đến bệnh viện Trung y Bắc Kinh, làm giám đốc khoa châm cứu. Người thừa kế đại diện “Danh sách những kiệt tác của di sản văn hóa phi vật thể con người - Châm cứu YHCT”, Giáo sư Trung tâm Châm cứu, Bệnh viện Y học Trung Quốc Bắc Kinh, Đại học Y khoa Thủ đô. Vào ngày 22 tháng 8 năm 2015, giáo sư Hạ Phổ Nhân qua đời ở tuổi 89.

1.Viêm họng cấp tính
Triệu chứng sợ lạnh, phát sốt, họng khô, đau đớn sau đó sưng lên, thậm chí nuốt không được, hô hấp khó khăn
Châm : Dùng kim Tam Lăng chích huyệt Thiếu Thương nặn vài giọt máu, có thể thấy giảm đau lại hạ nhiệt sốt, có thể hiệu quả rất nhanh chóng.
2.Dịch Viêm kết mạc
Triệu chứng chính là kết mạc sung huyết, mắt nhức, có cảm giác cộm mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, tăng tiết dử mắt
Châm : châm huyệt Nhĩ tiêm nặn máu hoặc chích máu huyệt Thái Dương hoặc chích máu huyệt Nghinh Hương, Căn cứ bệnh tình nặng nhẹ, linh hoạt chọn huyệt.
3. Đau nửa đầu
Bệnh đặc trưng chủ yếu đa số thấy nửa đầu trái xuất hiện đau từng cơn dữ dột, vài ngày hoặc vài tháng lại tái phát 1 cơn, có khi kèm theo buồn nôn, nôn mửa, chảy nước mắt, thị lực có thể giảm tạm thời.
Châm : châm 1 kim 2 huyệt Ty Trúc Không xuyên Suất Cốc, lưu kim 30 phút, rút kim thấy ngay hiệu quả.
4.Vẹo cổ gáy
Triệu chứng cổ gáy cứng đau, đau mỏi, quay 2 bên có thể có khó khăn.
Châm : Tuyệt Cốt, dùng pháp " Long Hổ giao tranh", cảm giác kim chạy xuyên thấu đến cổ, hiệu quả rất rõ, trị không kịp thời có thể chuyển sang mạn tính, hiệu quả không tốt.
5.Viêm quanh khớp vai
Vùng bả vai đau mỏi, có cảm giác nặng, cảm giác lạnh, không thể giơ tay lên hoặc xoay tay ra ngoài, khi nghiêm trọng có thể mất ngủ
Cấp tính châm huyệt Điều Khẩu, mạn tính châm huyệt Cao Hoang.
6.Đau thần kinh liên sườn
Triệu chứng : phát bệnh đau như châm hoặc đau kịch liệt. Ho hoặc thở mạnh đau tăng.
Châm : Châm xuyên Khâu Khư thấu huyệt Chiếu Hải.
7.Đau thắt ngực
Triệu chứng chủ yếu : Vùng tim đột ngột phát cơn đau, đau dữ dội co thắt, đau cảm giác nóng rát, hoặc như châm, như rùi, thậm chí có khi đau làn từ mặt trước vai lan theo xương trụ đến tận ngón út, có khi phát cơn đau trong lồng ngực như nghẹt lại, sắc mặt trắng xanh, chân tay lạnh, vã mồ hôi, mạch đập bất thường. Trên lâm sàng đa số chỗ huyệt Cự Khuyết bệnh nhân ấn đau; chỗ huyệt Âm Khích có vân thừng. chỗ huyệt Tử Cung ấn đau, là chứng Nhồi máu cơ tim
Châm : Nội Quan ( 2 bên), châm bổ. hoặc châm Cực Tuyền, không hiệu quả châm thêm Đản Trung, Nhiên Cốc.
8.Giun chui ống mật ( Trung y gọi là Hồi Kết sa)
Triệu chứng chủ yếu : nôn ra ấu trùng hoặc đại tiện ra ấu trùng, đau dữ dội, buồn nôn, nôn, mạch lúc to lúc nhỏ, sắc mặt lúc đỏ lúc trắng. Không có triệu chứng phải phẫu thuật
Châm : một huyệt Chí Dương có hiệu quả ngay.
9.Đau thắt lưng cấp ( bao gồm do phong hàn và ngoại cảm)
Triệu chứng chủ yếu :
Triệu chứng chính đau vùng thát lưng, xoay chuyển khó khăn, không thể cúi lưng, ngửa sau, nằm sấp.
Châm : Ủy Trung, chích máu. màu sắc của máu từ thẫm chuyển nhạt là được. Hiệu quả thường rất nhanh, hoặc châm để dưỡng lão.
10.Đau thần kinh tọa
Đau từ vùng hông, mặt sau đùi lan theo mặt ngoài đến khớp gối, lúc đứng thẳng đau càng tăng, khi nhấc chân đau càng trầm trọng.
Châm: Tả mạnh Hoàn khiêu, không lưu kim. Nếu mạn tính có thể châm Khí xung, châm chính xác có thể hỗ trợ khí huyết vận hành, từ đó có tác dụng giảm đau, châm huyệt Côn luân càng tốt.
Có người cho rằng châm cứu chỉ có thể giảm đau chữa bệnh cấp tính, suy nghĩ như vậy là rất phiến diện, sự thực có thể bác bỏ luận điểm sai lầm này.
11.Viêm khớp mạn tính
Khớp gối đau đớn, co duỗi khó khăn, nặng lên khi thời tiết thay đổi, có lúc sưng tấy và lục cục.
Châm: Dương quan xuyên Khúc tuyền hoặc Dương lăng tuyền xuyên Âm lăng tuyền, châm một huyệt là có hiệu quả, nếu hiệu quả chưa rõ ràng, có thể châm Phong phủ, sưu phong toàn thân có thể thu được hiệu quả.
12.Hội chứng Tennis Elbow (viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay) châm Xung Dương.
13.Liệt dương :
Dương vật mềm không cương cứng hoặc quan hệ tình dục xuất tinh sớm. Thường kèm theo đau lưng, chóng mặt, tai ù, hay quên, mạch tế nhược, có 2 phương:
(1) Hai Hoàn khiêu: Châm kim hướng vào trong và xuống dưới, châm hướng đến vùng bụng dưới hoặc bộ phận sinh dục.
(2) Hai Đại hách: châm hướng đến quy đầu.
14.Sỏi niệu quản
Trung phong.
15.Nhiễm trùng tiêu hóa
Xích trạch, Ủy trung.
16.Thất ngôn
Á môn, Thông lý.
17.Điếc
Thính cung, Ế phong, Trung chữ.
18.Cao huyết áp
Khúc trì.
Đối với các bệnh truyền nhiễm, châm cứu cũng có hiệu quả kỳ diệu.
19.Bệnh lỵ
Đối với bệnh ngoại cảm, có tính truyền nhiễm, triệu chứng bệnh đau xích bạch lỵ, có nhày máu, sợ lạnh, phát sốt, tiêu chảy cấp tính, chỗ huyệt Thiên khu ấn thấy đau.
Châm: Huyệt Khúc trì, có tác dụng tiêu viêm chỉ lỵ.
20.Sốt rét :
Chứng trạng chủ yếu là hàn nhiệt vãng lai, phát bệnh có giờ nhất định, sau khi toát mồ hôi thì nhiệt tự lui người mát, một ngày có thể phát một lần hoặc cách ngày một lần, hoặc 3 ngày 1 lần.
Châm: Lấy kim tam lăng châm một vài cái tại huyệt Đại chùy, úp cốc giác hơi lên, hút máu xấu ra, hiệu quả điều trị rất tốt, sốt rét lâu ngày cứu Tỳ du.
Đối với phương diện thần kinh, tinh thần của bệnh thì châm cứu có hiệu quả điều trị càng tốt, có ưu điểm hơn thuốc an thần thông thường.
21.Động kinh
Triệu chứng bệnh đột nhiên ngã ra, bất tỉnh nhân sự, co giật, sùi bọt mép, mắt trợn ngược, có thể phát bệnh khi đang di chuyển.
Châm: Dùng Kim tam lăng chích máy xung quanh huyệt Trường cường (phía trước và phía sau). Hoặc châm huyệt Đại chùy, Yêu kỳ, có tác dụng ngăn ngừa bệnh phát tác.
22. Hysteria
Chứng này bao gồm tất cả các chứng rối loạn tâm thần chức năng, cho nên chứng này phát tác khác nhau một trời một vực, trước khi phát bệnh có nhiều cảm giác tinh thần khó chịu.
Châm: Đồng thời hai huyệt Nội quan, tả mạnh, có thể đem lại tác dụng thông tâm khai khiếu, khi cần có thể châm huyệt Nhân trung.
Trên lâm sàng châm cứu còn có tác dụng chỉ huyết, trong trường hợp khẩn cấp không có thuốc cấp cứu, đặc biệt là trong những năm chiến tranh, càng có ý nghĩa hơn, mọi người nên tích lũy một số kinh nghiệm trong lĩnh vực này, để dùng trong trường hợp khẩn cấp. Ví dụ:
23. Chảy máu mũi
Máu chảy từ trong lỗ mũi, thông thường là chảy máu một bên mũi, cũng có số lượng lớn chảy máu cả hai bên mũi, thường dẫn tới đau đầu, chóng mặt, ù tai, sắc mặt trắng nhợt, chân tay vô lực,...
Châm: Cần châm tả huyệt Thượng tinh hoặc chích máu Thiếu thương.
24.Viêm mũi
Châm Phi dương.
25. Xuất huyết não (Thuộc về chứng bế của trúng phong)
Trúng phong là bệnh đột ngột khởi phát, đồng thời là bệnh rất nghiêm trọng, ai cũng có thể mắc bệnh, bệnh nguy hiểm chín mất một còn. Chứng trạng đột ngột ngã ra, bất tỉnh nhân sự, khớp hàm cắn chặt, sắc mặt đỏ, mạch huyền.
Châm: Chích máu Tứ thần thông, bình Can tiêu phong. Chích máu 12 huyệt Tỉnh, thông kinh khai khiếu, chỉ huyết. Chứng thoát: Cứu Quan nguyên.
26. Thiếu máu não cục bộ thoảng qua
Tứ thần thông, Hợp cốc, Thái xung.
Châm cứu ngoài điều trị các bệnh nội khoa ra, còn có thể điều trị bệnh ngoài da mà kết quả cũng rất thỏa đáng.
27. Viêm tuyến vú
Triệu chứng bệnh là bầu vú sưng nóng đỏ đau.
Châm: Túc lâm khấp, mũi kim hướng lên trên, tả mạnh, châm kim hướng lên dọc theo vùng sườn.
28. Loa lịch (hạch)
Nổi hạch dưới cổ hoặc dưới nách, nhỏ thì như hạt thóc, to thì như quả óc chó, sưng to đau đớn, khi bị vỡ thì rất lâu khép miệng, lâu dần cốt chưng triều nhiệt, hình thể gầy mòn.
Châm: Khúc trì xuyên Tý nhu hoặc hỏa châm điểm châm cục bộ
29. Thấp chẩn (eczema)
Ban đỏ cấp tính cục bộ, phát sinh mụn nước, sau khi vỡ thì đóng vảy đỏ, xung quanh thối nát, ngứa ngáy, thường bị ở vú, mặt, khuỷu tay, tay và chân,...
Châm: Khúc trì. Dùng liệu pháp Thiêu sơn hỏa.
30. Mụn nhọt, trứng cá
Châm điểm trĩ ở vùng lưng
31. Phát bệnh sốt rét
Chích máu Đại chùy.
32. Viêm ruột thừa
Chứng này lúc mới phát, đột nhiên đau bụng, buồn nôn, nôn, sợ lạnh, táo bón hoặc đi ngoài phân lỏng, viêm giai đoạn đầu thường diễn biến chậm và đau khắp bụng, nhưng nhanh chóng đau cố định ở hố chậu phải, chân phải không thể đứng thẳng, điểm McBurney ấn đau.
Châm: huyệt Lan vĩ. Hướng ra ngoài giữa Túc tam lý và Thượng cự hư, tả mạnh.
33.Ngứa hậu môn
Vùng hội âm và hậu môn ngứa dữ dội.
Châm: Công tôn.
34. Trĩ
Dương khê, Hậu khê.
35. Nứt hậu môn
Châm huyệt Khổng tối
36. Vảy nến
Chích máu Ủy trung, kiên trì điều trị có hiệu quả.
37. Tổ đỉa
Da vùng lòng bàn tay cứng, khô, ngứa, b**g tróc.
Châm: Lao cung
38. Viêm chân tóc (viêm nang lông da đầu)
Thường ở sau gáy, hình dạng như hạt kê hạt đậu, lúc đau như dùi như đốt, lúc ngứa nằm ngồi không yên, đỉnh có tóc bạc, khi vỡ thì chảy nước, liên tục hết đợt này đến đợt khác, tên thường gọi là “khí bất phẫn”.
Châm: Chích máu Đại chùy hoặc chích máu Ủy trung, để tiết thấp nhiệt ở kinh Thái dương.
39. Zona thần kinh
Những nốt mụn nước chồng chất, to nhỏ không đều, nóng rát đau đớn.
Châm: chích máu điểm Long nhãn.
Có người bôi nhọ châm cứu chỉ có tác dụng tinh thần, nhi khoa có rất nhiều tật bệnh thích hợp sử dụng liệu pháp châm cứu, dùng sự thật bác bỏ những người nói ám chỉ tác dụng của châm cứu. Bởi vì tư duy của trẻ con chưa hình thành, còn chưa có khả năng suy nghĩ. Nhưng hiệu quả điều trị của châm cứu vẫn rất nổi bật.
40. Trẻ em tiêu chảy
Do ăn sữa và thức ăn không vệ sinh, tiêu chảy không cầm, có lúc đau bụng, không muốn ăn uống.
Châm: Khúc trì, Túc tam lý hoặc chích máu Hội âm.
41. Trẻ em cam tích (Suy dinh dưỡng)
Người gầy, bụng trướng to, lông tóc thưa rụng, không muốn ăn, đại tiện mùi hôi bất thường, tiểu tiện đục, triều nhiệt, khóc ít nước mắt.
Châm: Tứ phùng. Nặn ra một lượng nhỏ niêm dịch hoặc huyết dịch.
42. Ngứa âm hộ
Cửa mình ban đầu cảm thấy nóng, ngứa ngáy khó chịu, khi bị nặng thì ảnh hưởng đến giấc ngủ.
Châm: huyệt Lãi câu.
43. Băng lậu
Châm huyệt Ẩn bạch.
44. Ít sữa
Thiếu trạch, Hồi nhũ , Quang minh.
45. U xơ tử cung
Cứu Bĩ căn.
46. Cai sữa
Vì một số lý do, em bé không cần bú sữa mẹ nữa, hai bầu vú cương to, sữa chảy tràn ra.
Châm: Quang minh.

Address

Tổ Dân Phố Ngọ Xá/Phường Mão Điền/Tỉnh Bắc Ninh
Thuan Thanh

Telephone

+84972488271

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng chẩn trị YHCT Hưng Vượng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Phòng chẩn trị YHCT Hưng Vượng:

Share