Phòng Xét Nghiệm Mindlab Vĩnh Long

Phòng Xét Nghiệm Mindlab Vĩnh Long Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Phòng Xét Nghiệm Mindlab Vĩnh Long, Medical and health, Vinh Long.

Rối loạn MỠ MÁU là tiền căn gây nên các bệnh lý nghiêm trọng, đe dọa sức khỏe người bệnh như thuyên tắc mạch vành, nhồi ...
13/01/2024

Rối loạn MỠ MÁU là tiền căn gây nên các bệnh lý nghiêm trọng, đe dọa sức khỏe người bệnh như thuyên tắc mạch vành, nhồi máu cơ tim, thiếu máu não, đột quỵ. Rối loạn mỡ máu ngày càng trẻ hóa bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Lạm dụng rượu bia, thừa cân, béo phì, lười vận động… được xem là nguyên nhân góp phần gây rối loạn mỡ máu ở người trẻ.
Những người mắc rối loạn mỡ máu mức độ nhẹ thường không có triệu chứng rõ ràng và chỉ được phát hiện tình cờ trong quá trình xét nghiệm máu định kỳ. Ngược lại, rối loạn mỡ máu được cho là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh tim mạch rối loạn chuyển hoá khác.
Nguyên nhân rối loạn mỡ máu được hiểu gồm hai nhóm: nguyên phát và thứ phát. Cụ thể:
Nguyên nhân gây rối loạn mỡ máu nguyên phát:
- Là tình trạng rối loạn mỡ máu liên quan đến đột biến gen đơn hoặc đa gen dẫn đến sản xuất quá mức hoặc giảm thanh thải LDL; hoặc trong quá trình sản xuất thiếu hoặc thanh thải quá mức HDL
Nguyên nhân và yếu tố rủi ro gây rối loạn mỡ máu thứ phát:
- Các nguyên nhân có thể gây rối loạn mỡ máu bắt nguồn từ thói quen, tổ chức lối sống như:
• Tiêu thụ quá nhiều calo, chất béo bão hòa, cholesterol và chất béo chuyển hóa;
• Thói quen sử dụng đồ uống kích thích, đồ uống có cồn;
• Mắc các bệnh lý thận mạn tính, đái tháo đường, suy giáp, xơ gan-mật nguyên phát, các bệnh gan ứ mật khác;
• Sử dụng các loại thuốc có hoạt tính cao như thiazid, retinoid, các thuốc kháng retrovirus hoạt tính cao, cyclosporine, tacrolimus, estrogen và progestin và glucocorticoid…;
• Hút thuốc lá và các chế phẩm từ thuốc lá;
Phương pháp chẩn đoán rối loạn mỡ máu: Xét nghiệm máu là phương pháp chẩn đoán rối loạn mỡ máu ở người bệnh gồm các chỉ số Cholesterol, triglycerid, HDL-C,LDL-C. Các chỉ số sau xét nghiệm cho biết nồng độ cao, thấp hay trong phạm vi bình thường.
Cách phòng tránh rối loạn mỡ máu
Mọi người đều có nguy cơ bị rối loạn mỡ máu cũng như không có biện pháp cụ thể giúp phòng tránh rối loạn mỡ máu. Tuy nhiên, một số lưu ý có thể giảm thiểu khả năng mắc rối loạn mỡ máu như:
• Chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường rau xanh, trái cây tươi trong thực đơn hàng ngày để tăng chất xơ.
• Điều chỉnh lối sống khoa học, tập thể dục tăng cường sức khỏe.
• Duy trì cân nặng, hạn chế tình trạng thừa cân, béo phì.
• Bỏ thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, nước ngọt…
• Dùng chất béo không bão hòa lành mạnh có trong các loại hạt, đậu, dầu cá, dầu oliu…
• Uống nhiều nước.
• Tránh ngồi trong thời gian dài, có thể đi lại, vận động nhẹ trong thời gian làm việc.
• Hạn chế chất béo không lành mạnh có trong thịt đỏ, sản phẩm từ sữa, carbohydrate tinh chế, chocolate, thực phẩm chiên.
• Nếu bệnh sử gia đình ghi nhận mắc cholesterol cao, thế hệ sau cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ nhằm sớm phát hiện dấu ấn bệnh, tránh biến chứng nghiêm trọng xảy ra.






PXN Y KHOA MINDLAB VĨNH LONG luôn hân hạnh được phục vụ quý bà con, có nhận lấy mẫu tại nhà.
sdt: 0939990039
Enail: quangkhaixnvl@gmail.com

01/07/2023

Hạ kali máu là rối loạn điện giải thường gặp trong lâm sàng. Ở cơ thể khoẻ mạnh, tình trạng này còn bù trừ được, nhưng hạ kali máu nặng thì có thể đe doạ tính mạng. Đối với bệnh nhân tim mạch, hạ kali máu làm tăng tỷ lệ tử vong. Hạ kali máu bao gồm hai nguyên nhân chính: do trao đổi tế bào và do mất kali (qua đường tiêu hoá và qua thận). Dùng các thuốc lợi tiểu là nguyên nhân phổ biến nhất gây hạ kali máu. Các xét nghiệm đánh giá rối loạn acid - base và xét nghiệm nước tiểu có thể định hướng tốt đến chẩn đoán chính xác nguyên nhân hạ kali máu. Ở mỗi ca bệnh, việc điều trị nguyên nhân là vô cùng cần thiết.

Hạ kali máu được định nghĩa là tình trạng kali máu dưới 3,5mmol/l, đây là một rối loạn điện giải thường gặp trên lâm sàng; tình trạng này xuất hiện ở khoảng 20% số bệnh nhân đang nằm viện và khoảng 10-40% ở những bệnh nhân đang điều trị bằng lợi tiểu Thiazide. Thông thường, mức kali máu khoảng 3-3,5mmol/l sẽ được bù trừ tương đối tốt ở các cơ thể khoẻ mạnh; tuy nhiên ở những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch thì hạ kali có thể gây các hậu quả nặng nề. Vì vậy, việc điều trị và chẩn đoán nguyên nhân là vô cùng quan trọng.
Hạ kali máu đôi khi được phát hiện tình cờ sau một xét nghiệm máu. Khi hạ kali máu mức độ vừa - nặng (kali máu 3 - 2,5mmol/l) có thể gặp một số triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu như: cảm giác mệt mỏi, đau cơ, yếu cơ. Khi kali máu dưới 2,0 mmol/l, các tình trạng nặng có thể xuất hiện như tiêu cơ vân, liệt tứ chi hoặc các triệu chứng rối loạn cơ vòng như bí tiểu, liệt ruột và cuối cùng là ngừng thở.
Các triệu chứng về tim mạch là những triệu chứng quan trong nhất do có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Ở những trường hợp có bệnh lý tim mạch, hạ kali máu mức độ vừa ( 3-3,5mmol/l) cũng đã có thể gây các rối loạn nhịp rất nhanh chóng.
Sự tăng chênh lệch nồng độ kali tế bào dẫn đến hiện tượng gia tăng điện thế nghỉ sẽ gây hậu quả tăng tính kích thích và tính tự động của cơ tim (sự xuất hiện của sóng U). Các rối loạn nhịp có thể đi từ sự xuất hiện sóng U cho đến các loạn nhịp lớn hơn như rung nhĩ, ngoại tâm thu, xoắn đỉnh và rung thất. Một số tác giả ủng hộ việc duy trì kali máu lớn hơn 4,5mmol/l ở những bệnh nhân suy tim hoặc có bệnh động mạch vành.

Tham khảo từ “ Hypokaliémie : diagnostic et prise en charge “ Ioannis Katerinis et Zina Fumeaux, Rev Med Suisse 2007, volume 3.32113.
Phòng Xét Nghiệm Mindlab Vĩnh Long
địa chỉ: Số 29, Long Thuận, Long phước, Long Hồ, Vĩnh Long.
(hướng cầu ông Me xuống Long Hồ, xéo bên trái đền thờ Phạm Hùng)
đt: 0939990039

01/07/2023

Kali là cation chủ yếu trong tế bào, Kali là yếu tố chính quyết định tính thẩm thấu trong tế bào. Tỷ lệ giữa nồng độ kali trong dịch nội bào và nồng độ trong dịch ngoại bào tế bào ảnh hưởng quan trọng tới điện thế màng tế bào, vai trò quan trọng hoạt động tế bào như dẫn truyền thần kinh và co tế bào.
Vì vậy, thay đổi nhỏ của nồng độ kali huyết thanh có thể có biểu hiện lâm sàng đáng kể. Nồng độ kali huyết thanh có thể quá cao (tăng kali máu) hoặc quá thấp (hạ kali máu) gây ra các triệu chứng lâm sàng từ mức độ nhẹ đến nặng và có thể dẫn đến tử vong.
Trong trường hợp không có các yếu tố chuyển dịch kali giữa trong tế bào và ngoài tế bào, nồng độ kali huyết thanh tương quan chặt chẽ với tổng lượng kali cơ thể.
Dịch chuyển kali
Các yếu tố làm dịch chuyển kali trong hoặc ngoài tế bào gồm:
• Nồng độ Insulin: Insulin di chuyển kali vào tế bào: nồng độ insulin cao làm giảm nồng độ kali huyết thanh. Nồng độ insulin thấp như trong đái tháo đường toan ceton gây kali di chuyển ra ngoài tế bào, đôi khi xuất hiện cả thiếu hụt tổng lượng kali cơ thể.
• Hoạt động beta-adrenergic: Các chất đồng vận beta-adrenergic, đặc biệt đồng vận beta 2 chọn lọc, đưa kali vào trong tế bào, trong khi chẹn beta và đồng vận alpha thúc đẩy kali đi ra ngoài tế bào.
• Tình trạng toan kiềm: Nhiễm toan chuyển hóa cấp gây kali di chuyển ra ngoài tế bào, trong khi kiềm chuyển hóa làm kali di chuyển vào tế bào. Tuy nhiên, sự thay đổi nồng độ bicarbonate huyết thanh có thể quan trọng hơn sự thay đổi pH; nhiễm toan bởi tích tụ chất acid vô cơ (không khoảng trống anion, nhiễm toan tăng clo máu) có thể tăng kali huyết thanh hơn. Ngược lại, nhiễm toan chuyển hoá do sự tích tụ của axit hữu cơ (tăng khoảng trống aninon) không gây tăng kali máu. Vì vậy, tăng kali máu thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường toan ceton gây ra từ thiếu hụt insulin hơn là từ nhiễm axit. Toan và kiềm hô hấp cấp ảnh hưởng nồng độ kali huyết thanh ít hơn so với nhiễm toan kiềm chuyển hóa. Tuy nhiên, nồng độ kali huyết thanh nên luôn được phân tích trong tình trạng pH huyết thanh (và nồng độ bicarbonat).
Chuyển hóa kali
Lượng kali nhập từ chế độ ăn uống bình thường dao động 40 - 150 mEq/ngày. Ở trạng thái ổn định, lượng kali mất qua phân thường dưới 10% lượng nhập vào, 90% còn lại được bài tiết trong nước tiểu. Do đó thay đổi bài tiết kali của thận ảnh hưởng lớn tới cân bằng kali.
Khi lượng kali hấp thụ > 150 mEq/ngày, khoảng 50% lượng kali thừa xuất hiện trong nước tiểu trong vài giờ tiếp theo. Phần lớn số còn lại được chuyển vào khoang nội bào, do đó giảm thiểu sự gia tăng kali huyết thanh. Khi lượng kali nhập vào tiếp tục tăng, sự tiết aldosteron được kích thích và thận bài tiết kali tăng lên. Ngoài ra, tái hấp thu kali từ phân khi xuất hiện sự điều hòa và có thể giảm tới 50% khi thừa kali mạn tính.
Khi lượng kali nhập vào giảm, kali nội bào lại cung cấp khoảng đệm lớn cho nồng độ kali huyết thanh. Bảo tồn kali của thận triển khai tương đối chậm so với trong đáp ứng với giảm kali từ chế độ ăn và ít hiệu quả hơn so với thận bảo tồn natri. Nhiễm toan cấp làm giảm bài tiết kali, trong khi nhiễm toan mạn và nhiễm kiềm cấp tính có thể thúc đẩy bài tiết kali. Tăng chuyển natri tới ống lượn xa, cũng như xuất hiện với lượng natri nhập vào tăng hoặc lợi tiểu quai, thúc đẩy bài tiết kali.
Xét nghiệm kali máu được chỉ định trong các trường hợp sau đây:
• Khi bệnh nhân có biểu hiện tăng kali hoặc giảm kali máu.
• Kiểm tra lượng kali ở những người đang được điều trị bằng thuốc như thuốc lợi tiểu ( thuốc gây mất Kali) và cho những người chạy thận (giảm tái hấp thu Kali)
• Kiểm tra những người bị huyết áp cao có thể có vấn đề với thận hoặc tuyến thượng thận.
• Hội chứng ly giải tế bào gây ra mức độ rất cao của một số chất điện giải, bao gồm kali.
• Kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung (tổng lượng dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch đến mức kali)
• Kiểm tra xem liệu một số phương pháp điều trị ung thư đang khiến quá nhiều tế bào bị phá hủy (ly giải tế bào)
Ý nghĩa của xét nghiệm kali máu
Xét nghiệm kali máu là gì? Đây là xét nghiệm kiểm tra lượng kali trong máu; giúp định hướng chẩn đoán nguyên nhân gây rối loạn kali máu. Xét nghiệm kali máu giúp chẩn đoán tăng kali máu hay hạ kali máu để xử lý kịp thời cấp cứu đưa bệnh nhân nhanh chóng thoát khỏi tình trạng nguy kịch.
Tăng Kali máu
Tăng Kali máu là khi lượng Kali máu tăng cao hơn mức bình thường > 5,2 mmol/l.
Nguyên nhân gây tăng kali máu
• Suy thận cấp
• Bệnh thận mãn tính
• Các nguyên nhân gây tăng kali máu khác bao gồm: suy thượng thận, thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn Beta, mất nước, phá hủy các tế bào hồng cầu do chấn thương nặng hoặc bỏng, sử dụng quá nhiều chất bổ sung kali, bệnh tiểu đường loại 1,...
Biểu hiện lâm sàng của tăng kali máu
• Mỏi cơ bắp
• Kiệt sức
• Tê liệt
• Rối loạn nhịp tim
• Buồn nôn
Hạ kali máu
Hạ kali máu xảy ra khi mức kali thấp hơn mức bình thường trong máu (< 3,6 ). Nồng độ kali rất thấp (dưới 2,5 mmol/L) có thể đe dọa tính mạng và cần được điều trị khẩn cấp.
Nguyên nhân gây hạ kali máu
• Dùng thuốc lợi tiểu: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến người bệnh mất kali. Loại thuốc này thường được kê đơn cho những người bị huyết áp cao hoặc bệnh tim mạch.
• Nôn, tiêu chảy hoặc kết hợp cả hai cũng có thể dẫn đến mất kali quá mức qua đường tiêu hóa.
• Không cung cấp đủ kali trong chế độ ăn uống hằng ngày.
Ngoài ra, còn do các nguyên nhân khác như: Sử dụng rượu quá mức, bệnh thận mãn tính, Ketoacidosis tiểu đường, tiêu chảy, sử dụng thuốc nhuận tràng quá mức, đổ quá nhiều mồ hôi, thiếu axit folic, bệnh aldosteron nguyên phát, sử dụng kháng sinh, nôn nhiều,...
Các triệu chứng của hạ kali máu
• Các triệu chứng của hạ kali máu có thể bao gồm:
• Kiệt sức
• Mệt mỏi
• Chuột rút cơ bắp
• Táo bón
Rối loạn nhịp tim là biến chứng đáng lo ngại nhất khi nồng độ kali rất thấp, đặc biệt ở những người mắc bệnh tim tiềm ẩn.

Phòng Xét Nghiệm Mindlab Vĩnh Long
địa chỉ: Số 29, Long thuận, Long Phước, Long Hồ, Vĩnh Long.
đt liên hệ:0939990039

Send a message to learn more

Bệnh giun Toxocara hay còn gọi là bệnh giun đũa chó mèo ở người gây nên do 2 loại giun đũa: Toxocara canis (ở chó) và To...
27/06/2023

Bệnh giun Toxocara hay còn gọi là bệnh giun đũa chó mèo ở người gây nên do 2 loại giun đũa: Toxocara canis (ở chó) và Toxocara cati (ở mèo). Người bệnh sẽ bị nhiễm ấu trùng giun đũa chó hoặc mèo. Bệnh không có những triệu chứng lâm sàng đặc biệt và thường gặp ở trẻ em nhiều hơn so với người lớn.

Sự lây truyền của giun toxocara là do các điều kiện về:
 khí hậu, tình trạng vệ sinh, các tập quán sinh hoạt và mức độ tiếp xúc với đất bẩn nhiễm phân chó mèo.
Những nguyên nhân gây ra bệnh giun Toxocara

• Tiếp xúc với đất bẩn nhiễm phân chó mèo là nguyên nhân gây ra bệnh giun Toxocara
Các nguồn truyền nhiễm:
• Ổ chứa: Chó là ổ chứa của toxocara canis và mèo là ổ chứa của toxocara cati; ổ chứa trứng giun là đất, nước nhiễm phân chó mèo.
• Thời gian ủ bệnh: Từ vài tuần đến vài tháng phụ thuộc vào mức độ nhiễm ấu trùng giun nhiều hay ít và tính nhạy cảm của người bệnh. Trường hợp mắc bệnh do ăn phải gan có mầm bệnh mà chưa được nấu chín thì thời gian ủ bệnh có thể là vài ngày hoặc chỉ là vài giờ.
• Người nuốt phải trứng giun toxocara, khi đến ruột non trứng nở giải phóng ấu trùng, ấu trùng chui qua thành ruột di chuyển đến gan. Từ gan, ấu trùng qua hệ tuần hoàn và bạch huyết di trú đến các bộ phận khác như phổi, nội tạng ở bụng, mắt... gây ra các tổn thương ở nội tạng. Ấu trùng toxocara không thể phát triển thành giun trưởng thành trong cơ thể người và không thể tái lặp chu kỳ sống ở người. Ấu trùng có thể tồn tại trong các bộ phận nhiều năm nếu không được điều trị.
• Thời kỳ lây truyền: Chó con bị nhiễm bệnh từ chó mẹ qua rau thai hoặc qua bú sữa mẹ. Khoảng 3 tuần tuổi chúng đã có thể thải trứng giun toxocara ra ngoại cảnh.
• Bệnh giun toxocara lây truyền qua đường ăn uống do nuốt phải trứng giun có trong đất hoặc nước nhiễm phân chó mèo. Ngoài ra ấu trùng giun có trong thịt chó mèo, nếu người ăn phải mà chưa được chế biến kỹ cũng sẽ bị lây bệnh. Đặc biệt bệnh không lây truyền trực tiếp từ người sang người.
Các triệu chứng của bệnh giun toxocara:
• Bệnh giun Toxocara không có những triệu chứng lâm sàng đặc hiệu
Những biện pháp phòng chống bệnh giun toxocara
• Vệ sinh môi trường đặc biệt là khu vực có phân chó, phân mèo, khu vực trong nhà và khu vực vui chơi của trẻ em. Xây dựng nếp sống vệ sinh cá nhân tốt: rửa tay trước khi ăn hoặc chuẩn bị thức ăn, không ăn rau sống khi chưa rửa thật sạch hoặc thịt chó, mèo chưa nấu chín.
• Tẩy giun cho chó mèo thường xuyên: với chó mèo con, cần tẩy giun ngay từ 3 tuần tuổi, tẩy giun nhắc lại 3 lần cách nhau 2 tuần và sau đó cứ 6 tháng tẩy một lần.
Để xét nghiệm kiểm tra sức khoẻ: liên hệ Phòng Xét Nghiệm Mindlab Vĩnh Long
địa chỉ: số 29, Ấp Long Thuận, Long Phước, Long Hồ, Vĩnh Long, (xéo đền thời Phạm Hùng, đối diện tài Nguyên Môi Trường tỉnh Vĩnh Long cs 2)
đt: 0939 990 039

Mỡ máu cao là một chứng bệnh gặp chủ yếu ở người trưởng thành, đặc biệt ở người cao tuổi (NCT). Mỡ máu cao sẽ gây ra ngu...
27/06/2023

Mỡ máu cao là một chứng bệnh gặp chủ yếu ở người trưởng thành, đặc biệt ở người cao tuổi (NCT). Mỡ máu cao sẽ gây ra nguy cơ bệnh hệ tim mạch, nhất là ở người đã mang sẵn một số bệnh mạn tính về tim mạch, gan, thậm chí gây nguy hiểm.
Mỡ máu là gì?
Mỡ máu bao gồm 2 loại chính là cholessterol và triglycerid, trong đó cholesterol gồm có cholesterol tốt (cholesterol cao), cholesterol xấu (cholesterol thấp) và cholesterol toàn phần, chiếm tỉ lệ rất cao (60 – 70%).
Cholesterol là một chất béo có ở màng tế bào của tất cả các mô tổ chức trong cơ thể và được vận chuyển trong huyết tương của con người. Phần lớn cholesterol được gan tổng hợp nên từ các chất béo bão hòa, một phần nhỏ cholesterol được hấp thu từ thức ăn như: trứng, sữa, não, thịt đỏ (thịt bò, thịt chó, ngan, dê, cứu), mỡ động vật, lòng lợn, lòng bò, tôm.
Triglycerid là chất gì? Là chất do dư thừa của axít béo không được chuyển thành cholesterol ở gan (khi chất axít béo loại tự do được hấp thu qua gan sẽ được chuyển thành cholesterol, nếu lượng axít béo bị dư thừa sẽ trở thành triglycerid). Tại gan chất triglycerid sẽ kết hợp với chất apoprotein (do gan sản xuất ra) và được đưa ra khỏi gan dưới dạng lipoprotein có tỉ trọng thấp.
Mỡ máu cao do đâu?
Mỡ trong máu cao có liên quan mật thiết đến thói quen ăn uống cũng như chế độ sinh hoạt của mỗi một con người, đặc biệt là người cao tuổi. Vì vậy, mỡ máu cao là một chứng bệnh gặp khá phổ biến ở NCT.
Hay gặp nhất trong trong chứng tăng cholesterol máu là do chế độ dinh dưỡng không hợp lý như: ăn nhiều mỡ động vật, phủ tạng động vật, lòng đỏ trứng, sữa toàn phần, bơ, thịt đỏ (thịt chó, bò, trâu), lòng động vật, tôm… trong các bữa ăn hàng ngày.
Tiếp đến là người béo phì, lười vận động, ngoài ra có thể gặp do di truyền hoặc mắc một số bệnh về rối loạn chuyển hóa như đái tháo đường. Đối với tăng triglycerid hay gặp nhất là do uống quá nhiều rượu, béo phì, di truyền, lười vận động hoặc rối loạn gen chuyển hóa.
Mỡ máu cao gây tác hại gì cho sức khỏe?
Cholesterol xấu càng cao càng làm cho xơ vữa động mạch, từ đó sẽ hạn chế lưu thông máu, thậm chí tạo điều kiện cho việc hình thành cục máu đông hoặc các mảng xơ vữa b**g ra gây tắc mạch, nhất là tắc mạch vành (nhồi máu cơ tim) hoặc tắc mạch não (nhũn não) gây đột quỵ.
Với loại triglycerid, khi nào có sự mất cân bằng giữa lipid vào gan và lipid ra khỏi gan, mỡ sẽ tích lại trong gan, tức là triglycerid tăng sẽ gây nên gan nhiễm mỡ. Gan bị nhiễm mỡ sẽ hạn chế chức năng sản xuất ra chất apoprotein do đó sẽ làm cho lượng axít béo vào gan quá lớn càng làm cho gan nhiễm mỡ nặng hơn. Gan nhiễm mỡ từ nhẹ dẫn đến nặng và cuối cùng là xơ gan. Bệnh xơ gan cho đến nay chưa có thuốc đặc hiệu để chữa trị. Ngoài ra, nếu tăng quá cao triglycerid máu, sẽ có nguy cơ gây viêm tụy cấp tính.
Nên làm gì để hạn chế tăng mỡ máu?
NCT nên dùng dầu thực vật trong các bữa ăn hàng ngày và ăn cá từ 2 – 3 lần thay thịt trong một tuần. Hạn chế ăn tôm, các loại thịt đỏ, lòng động vật. Cần tăng cường ăn rau, hoa quả.
Hạn chế hoặc bỏ hẳn rượu bia, nhất là người có bệnh về tim mạch, tăng huyết áp. Không nên ăn quá nhiều tinh bột.
Tăng cường tập thể dục đều đặn hoặc chơi các môn thể thao nhẹ nhàng như: đi bộ, chơi cầu lông, bơi, tập thể dục dưỡng sinh…
Nên đi khám bệnh định kỳ để được chỉ định xét nghiệm mỡ máu và khi mỡ máu cao cần điều trị làm theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ.
điểm xét nghiệm kiểm tra sức khoẻ: Phòng Xét Nghiệm Mindlab Vĩnh Long - số 29, Ấp Long Thuận, Long phước, Long Hồ, Vĩnh Long.
sdt: 0939 990 039

1. XÉT NGHIỆM HBV-DNA PCR ĐỊNH LƯỢNGXét nghiệm pcr định lượng HBV-DNA còn được gọi là đo tải lượng virus viêm gan B ...
07/05/2023

1. XÉT NGHIỆM HBV-DNA PCR ĐỊNH LƯỢNG
Xét nghiệm pcr định lượng HBV-DNA còn được gọi là đo tải lượng virus viêm gan B có trong máu - đây là một kỹ thuật xét nghiệm hiện đại nhằm mục đích xác định chính xác số lượng cũng như nồng độ chủng víu có trong mỗi đơn vị thể tích huyết thanh/huyết tương.
Theo dõi, kiểm tra mức độ HBV-DNA xuất hiện trong máu định kỳ tháng và định kỳ năm là yếu tố quan trọng nhằm quản lý tình trạng bệnh. Dựa vào đó xác định đúng thời điểm có thể điều trị và theo dõi các đáp ứng của cơ thể bệnh nhân, sau đánh giá kỹ thuật cũng như thời gian ngưng điều trị.
Description: PCR
· (1) Không thấy xuất hiện HBV-DNA trong bệnh phẩm mẫu máu
· (2) Nồng độ HBV-DNA đạt dưới ngưỡng được phát hiện (khoảng 20 IU/ml)
· (3) Đo được nồng độ HBV-DNA cụ thể.
Xét nghiệm HBV-DNA bằng kỹ thuật PCR hay còn gọi là kỹ thuật hiện đại realtime-PCR là một trong nhiều hạng mục giúp ta đánh giá được hiệu quả điều trị virus viêm gan B và cân nhắc có nên điều trị viêm gan B bằng thuốc kháng virus không. Đối với những bệnh nhân mắc viêm gan B dùng thuốc kháng virus viêm gan B khoảng 1 đến 3 tháng mà số lượng virus giảm 100 lần, thì có thể đánh giá là thuốc kháng virus hiệu quả.Khi men ALT tăng trên 2 lần giá trị bình thường hoặc có bằng chứng xác nhận có xơ hóa gan tiến triển/xơ gan với bất kể ALT ở mức nào. Các trường hợp xảy ra khi đo tải lượng virus viêm gan B bằng phương pháp PCR:
· HBV-DNA ≥ 105 copies/ml (20.000 IU/ml) nếu HBeAg (+)
· HBV-DNA ≥ 104 copies/ml (2.000 IU/ml) nếu HBeAg (-).
2. ĐO TẢI LƯỢNG VIRUS VIÊM GAN B
Đối với những bệnh nhân viêm gan B có định lượng HBV-DNA cao, nếu bệnh tình cứ tiến triển như vậy trong một thời gian dài, thì tỉ lệ biến chứng thành xơ gan và ung thư gan tương đối cao.
Vì vậy, người bệnh cần theo dõi thêm một số chỉ số chức năng gan, kết quả siêu âm để đánh giá tình trạng bệnh tình và có phương án điều trị chuẩn xác, từ đó làm giảm nguy hiểm của bệnh viêm gan B mãn tính.
Thông thường, giá trị trung bình của HBV-DNA:
· Từ 10^3 - 10^5 copies/ml máu thì virus đang ở giai đoạn sao chép chưa mạnh
· Từ 10^5 - 10^7 copies/ml máu thì virus đang ở giai đoạn sao chép tương đối mạnh
· Từ vượt ngưỡng 10^7 copies/ml máu thì virus đang ở giai đoạn sao chép rất mạnh.
Hàm lượng virus trong máu người bệnh càng cao thì nguy cơ gan tổn thương cũng như biến chứng xơ gan và ung thư gan càng lớn. Bên cạnh đó, càng dễ lây nhiễm cho người khác.
Nếu như đo tải lượng HBV-DNA cao, chức năng gan có bất thường, kết quả siêu âm thấy gan bị tổn thương, thêm vào đó, người bệnh có xuất hiện thêm một số triệu chứng như mệt mỏi, đau hạ sườn phải, buồn nôn... thì tức là bệnh nhân đang ở giai đoạn miễn dịch đào thải (khi hệ miễn dịch chống lại và ức chế virus). Lúc này cần điều trị kháng virus kết hợp với điều trị tái tạo và hỗ trợ lá gan ngay. Bởi vì, lúc này không điều trị càng kéo dài thì hệ miễn dịch phá huỷ những tế bào nhiễm virus viêm gan B càng nhiều, từ đó sẽ làm quá trình xơ gan xảy ra nhanh hơn.
Kết quả của xét nghiệm PCR đo tải lượng virus viêm gan B HBV-DNA mang ý nghĩa để xác định chính xác thời điểm nên thực hiện việc sử dụng thuốc ức chế virus điều trị bệnh viêm gan B.
Trong toàn quá trình tiến hành điều trị bệnh nhân cần được đo định lượng virus liên tục và định kỳ nhằm mục đích đánh giá đúng hiệu quả việc điều trị trên cơ sở sự biến đổi về tải lượng chủng virus trên mỗi lần kiểm tra. Trường hợp tải lượng chủng virus đã có chiều hướng giảm dần, sau đó lại gia tăng mạnh mẽ ở lượt kiểm tra kế, thì nguy cơ cao tình trạng chủng virus viêm gan B đã kháng thuốc. Lúc đó, cần có chỉ định thay đổi trong phác đồ trị liệu để kịp ứng phó với những bất thường dễ gặp của bệnh nhân.

nguồn: tổng hợp.Inter

Phòng Xét Nghiệm Mindlab Vĩnh Long
đc: 29, Ấp Long Thuận, Xã Long Phước, Huyện Long Hồ, Vĩnh Long (xéo đền thờ Phạm Hùng đối diện cơ sở 2-TT Kỹ Thuật tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Vĩnh Long)

XÉT NGHIỆM MÁU PHÁT HIỆN VI KHUẨN HPKhi bệnh nhân có nhiễm khuẩn HP, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể kháng HP, loại khán...
07/05/2023

XÉT NGHIỆM MÁU PHÁT HIỆN VI KHUẨN HP
Khi bệnh nhân có nhiễm khuẩn HP, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể kháng HP, loại kháng thể này có ở trong máu và có khả năng phát hiện được bằng xét nghiệm tìm kháng thể trong máu.Xét nghiệm máu phát hiện vi khuẩn HP là loại xét nghiệm phổ biến, có mặt ở hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh.
2. KHI NÀO CẦN TEST HP?
-- Bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày, tá tràng, đã từng điều trị ung thư dạ dày sớm qua nội soi hoặc có u lympho liên quan niêm mạc đường tiêu hóa.
- Bệnh nhân thiếu máu, thiếu sắt không rõ nguyên nhân hoặc xuất huyết giảm tiểu cầu.
- Bệnh nhân có tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày.
- Bệnh nhân sử dụng aspirin hoặc NSAID điều trị trong thời gian dày.
- Người bị khó tiêu chức năng.
=>Quý khách vui lòng , PXN Mindlab Vĩnh Long # hoặc liên hệ 0939 990039 để tư vấn, hỗ trợ đặt lịch thử nghiệm.


địa chỉ: 29, Ấp Long thuận, xã Long Phước, Huyện Long Hồ, vĩnh Long

Address

Vinh Long

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng Xét Nghiệm Mindlab Vĩnh Long posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram