Phòng khám nội nhi Vinh - 83 Tôn Thất Tùng

Phòng khám nội nhi Vinh - 83 Tôn Thất Tùng Bác sỹ nhi khoa

09/07/2024

BỆNH BẠCH HẦU VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH!!!
Bệnh Bạch hầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh có thể xuất hiện ở da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục. Đây là một bệnh vừa nhiễm trùng vừa nhiễm độc và các tổn thương nghiêm trọng của bệnh chủ yếu là do ngoại độc
👉 Nguồn truyền nhiễm
- Ổ chứa: Người bệnh và người lành mang trùng vừa là ổ chứa, vừa là nguồn truyền bệnh, trong đó người lành mang trùng đóng vai trò duy trì nguồn truyền nhiễm ở cộng đồng. Bệnh Bạch hầu có thể đột nhiên xảy ra ở những nơi mà trước đó không thấy có ca bệnh xuất hiện. Thời gian ủ bệnh: Từ 2 đến 5 ngày, có thể lâu hơn.
- Thời kỳ lây truyền: Thời kỳ lây truyền thường bắt đầu từ khi khởi phát và kéo dài khoảng 2 tuần, đôi khi lên tới 4 tuần. Người bệnh đào thải vi khuẩn từ thời kỳ khởi phát, có thể ngay từ cuối thời kỳ ủ bệnh. Thời kỳ lây truyền kéo dài khoảng 2 tuần hoặc ngắn hơn, ít khi trên 4 tuần. Người lành mang vi khuẩn Bạch hầu có thể từ vài ngày đến 3, 4 tuần, rất hiếm trường hợp kéo dài tới 6 tháng. Điều trị kháng sinh có hiệu quả nhanh chóng sẽ chấm dứt sự lây truyền.
👉 Phương thức lây truyền
- Bệnh Bạch hầu lây truyền qua đường hô hấp do tiếp xúc với người bệnh hoặc người lành mang vi khuẩn Bạch hầu.
- Bệnh còn có thể lây do tiếp xúc với những đồ vật có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn Bạch hầu.
👉 Triệu chứng của bệnh Bạch hầu
- Viêm họng, mũi, thanh quản.
- Họng đỏ, nuốt đau.
- Da xanh, mệt, nổi hạch ở dưới hàm làm sưng tấy vùng cổ.
- Khám thấy có giả mạc. Cần phân biệt tính chất của giả mạc Bạch hầu với giả mạc mủ. Giả mạc Bạch hầu thường trắng ngà hoặc màu xám dính chặt vào xung quanh tổ chức viêm, nếu bóc ra sẽ bị chảy máu. Cho giả mạc vào cốc nước dù có khuấy mạnh cũng không tan. Còn giả mạc mủ thì sẽ bị hoà tan hoàn toàn trong cốc nước. Vùng niêm mạc xung quanh giả mạc bị xung huyết.
👉 Các biện pháp phòng bệnh Bạch hầu
* Tiêm vắc xin là biện pháp tốt nhất để phòng bệnh Bạch hầu:
- Cần phải đưa trẻ đi tiêm chủng tiêm vắc xin phối hợp phòng bệnh Bạch hầu: ComBe Five hoặc DPT-VGB-Hib (SII), Td đầy đủ, đúng lịch. Các loại vắc xin phòng bệnh Bạch hầu gồm có:
+ Trong chương trình Tiêm chủng mở rộng có vắc xin 5 trong 1 SII (vắc[1]xin phối hợp phòng 5 bệnh Bạch hầu - uốn ván - ho gà - viêm phổi do HIB - viêm gan, vắc xin DPT (Bạch hầu - uốn ván - ho gà) được tiêm cho tất cả trẻ từ 2 tháng đến 18 tháng tuổi.
+ Trong Tiêm chủng dịch vụ có loại vắc xin 5 trong 1, 6 trong 1 (vắc xin phối hợp phòng 6 bệnh Bạch hầu - viêm gan B - Hib - ho gà - bại liệt - uốn ván).
+ Trong Tiêm chủng dịch vụ hoặc tiêm chủng chiến dịch có Vắc xin uốn ván – Bạch hầu hấp phụ (Td) được chỉ định cho trẻ em lứa tuổi lớn (từ 7 tuổi trở lên) và người lớn (có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú).
- Thời điểm tiêm cho trẻ là lúc 2 tháng tuổi, mũi 2 sau mũi thứ nhất 1 tháng, mũi 3 sau mũi thứ hai 1 tháng, nhắc lại khi trẻ 18 tháng tuổi.
- Người dân trong ổ dịch cần chấp hành nghiêm túc việc uống thuốc phòng và tiêm vắc xin phòng bệnh theo chỉ định và yêu cầu của cơ quan y tế.
* Vệ sinh phòng bệnh:
- Nhà ở, nhà trẻ, lớp học phải thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng.
- Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ vệ sinh thân thể, mũi, họng hàng ngày; hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.
- Tại nơi có ổ dịch Bạch hầu cũ cần tăng cường giám sát, phát hiện các trường hợp viêm họng giả mạc. Nếu có điều kiện thì ngoáy họng bệnh nhân cũ và những người lân cận để xét nghiệm tìm người lành mang vi khuẩn Bạch hầu.
- Phải sát trùng tẩy uế đồng thời và sát trùng tẩy uế lần cuối tất cả các đồ vật có liên quan tới bệnh nhân Bạch hầu. Tẩy uế và diệt khuẩn phòng bệnh nhân hàng ngày bằng cresyl, chloramin B; bát đĩa, đũa, chăn màn, quần áo… phải được luộc sôi; sách, vở, đồ chơi v.v… phải được phơi nắng.
* Đối với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh:
- Tất cả bệnh nhân nghi ngờ, bệnh nhân có thể mắc bệnh phải được cho đeo khẩu trang và cách ly ngay tại cơ sở y tế. Tiến hành điều trị đặc hiệu ngay kể cả khi chưa có kết quả xét nghiệm. Ca bệnh nghi ngờ, ca bệnh có thể mắc bệnh cần phải cách ly riêng biệt với ca bệnh xác định. Nếu dịch xảy ra trong trường học thì tất cả học sinh có biểu hiện sốt, đau họng hoặc có các triệu chứng khác nghi ngờ mắc bệnh đều cần phải được nghỉ học và đưa tới cơ sở y tế để quản lý, điều trị và lấy mẫu xét nghiệm.
- Các bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm kể cả người lành mang trùng phải được đeo khẩu trang, cách ly, điều trị tại cơ sở y tế.
* Đối với người tiếp xúc gần
- Lập danh sách tất cả những người tiếp xúc gần.
- Tổ chức cách ly tại nhà và theo dõi tình trạng sức khỏe người tiếp xúc gần trong vòng 14 ngày kể từ khi tiếp xúc lần cuối với ca bệnh. Hướng dẫn người tiếp xúc gần tự theo dõi sức khỏe, khi có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo ngay cho cán bộ y tế.
- Tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm người tiếp xúc gần để xét nghiệm.

(Theo Hướng dẫn của Bộ Y tế)

SỞI! Không thể coi thường.Một số lưu ý cho quý phụ huynh
29/06/2024

SỞI! Không thể coi thường.
Một số lưu ý cho quý phụ huynh

𝐓𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐁𝐀́𝐎 𝐍𝐆𝐇𝐈̉ 𝐋𝐄̂̃ 𝐐𝐔𝐎̂́𝐂 𝐊𝐇𝐀́𝐍𝐇 𝟐/𝟗/𝟐𝟎𝟐𝟑-----------🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳------------🇻🇳 Hoà chung không khí hân hoan chào mừng 78...
01/09/2023

𝐓𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐁𝐀́𝐎 𝐍𝐆𝐇𝐈̉ 𝐋𝐄̂̃ 𝐐𝐔𝐎̂́𝐂 𝐊𝐇𝐀́𝐍𝐇 𝟐/𝟗/𝟐𝟎𝟐𝟑
-----------🇻🇳🇻🇳🇻🇳🇻🇳------------

🇻🇳 Hoà chung không khí hân hoan chào mừng 78 năm Quốc khánh nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 2/9/1945 - 2/9/2023, Phòng khám Nội nhi 83 Tôn Thất Tùng xin thông báo lịch nghỉ lễ:

⏰Thời gian nghỉ lễ: ngày 2/9/2023 (thứ 7)

⏰Thời gian làm việc trở lại : 3/9/2023 (chủ nhật).

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ KHI BỊ BỆNH!( Hãy quét mã QR để có thông tin chi tiết nhé!)
05/06/2023

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ KHI BỊ BỆNH!
( Hãy quét mã QR để có thông tin chi tiết nhé!)

🤱 03 NGUYÊN TẮC CHA MẸ CẦN BIẾT KHI CHO TRẺ UỐNG ORESOL
14/05/2023

🤱 03 NGUYÊN TẮC CHA MẸ CẦN BIẾT KHI CHO TRẺ UỐNG ORESOL

‼ [CẢNH BÁO] GIA TĂNG TRẺ MẮC VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP (RSV) THỜI ĐIỂM GIAO MÙA⚡ RSV là căn nguyên phổ biến toàn cầu gây ra ...
11/03/2023

‼ [CẢNH BÁO] GIA TĂNG TRẺ MẮC VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP (RSV) THỜI ĐIỂM GIAO MÙA

⚡ RSV là căn nguyên phổ biến toàn cầu gây ra các nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở trẻ nhỏ. Bệnh thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là mùa Thu – Đông hoặc Xuân – Hè (từ tháng 10 đến tháng 3 hàng năm).

➡️➡️ Để kịp thời phát hiện, chăm sóc và phòng tránh bệnh cũng như các biến chứng nguy hiểm cho trẻ, mời CHA MẸ ĐÓN ĐỌC NHỮNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG DƯỚI ĐÂY:

🔥🔥 NHỮNG THÔNG TIN VỀ BỆNH CÚM B - CHA MẸ CẦN BIẾT💥 Thời điểm giao mùa, thời tiết thay đổi thất thường, số lượng trẻ mắc...
29/10/2022

🔥🔥 NHỮNG THÔNG TIN VỀ BỆNH CÚM B - CHA MẸ CẦN BIẾT

💥 Thời điểm giao mùa, thời tiết thay đổi thất thường, số lượng trẻ mắc các bệnh hô hấp đang có xu hướng gia tăng, trong đó có nhiều trẻ mắc cúm B.

⚡ Mặc dù cúm B là một trong những chủng cúm mùa phổ biến ở nước ta và xảy ra hàng năm, nhưng không phải cha mẹ nào cũng hiểu đúng và đủ về bệnh, dẫn đến tâm lý chủ quan hoặc hoang mang lo lắng quá mức. Đã có nhiều gia đình tự ý làm xét nghiệm khi không cần thiết, gây lãng phí tiền bạc, hay sử dụng các loại thuốc không đúng làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ,…

👉👉 Để giúp cha mẹ có thể ứng phó và chăm sóc đúng cách cho trẻ mắc cúm B, PGS.TS.BS Tạ Anh Tuấn – Trưởng khoa Điều trị tích cực Nội khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương đã đưa ra những thông tin, lưu ý, khuyến cáo mà cha mẹ cần biết về bệnh.
-------------------------
1️⃣ BỆNH CÚM B LÀ GÌ?
- Bệnh cúm B là một loại cúm mùa (có 4 type A, B, C, D) là loại vi rút thường gây nhiễm trùng đường hô hấp. Kể từ sau đại dịch Covid-19 các nghiên cứu thấy rằng cúm B gặp khoảng 40%, do cúm A chiếm 60% trong các trường hợp cúm mùa, rất hiếm gặp cúm C, D.
- Vi rút cúm B không được phân chia thành nhóm, nhưng gồm có 2 dòng đó là: B/Yamagata và B Victoria. Nhìn chung, các đặc tính di truyền và kháng nguyên của vi rút cúm B rất ít thay đổi và thay đổi chậm hơn so với vi rút cúm A. Vi rút cúm B chỉ gây bệnh cho người.
- Ở các nước ôn đới bệnh gặp vào mùa đông. Còn ở các nước nhiệt đới, bệnh có thể gặp quanh năm, nhưng chủ yếu gặp vào mùa đông và bệnh có thể gây thành dịch không theo quy luật thông thường.
-------------------------
2️⃣ BỆNH CÚM B LÂY TRUYỀN NHƯ THẾ NÀO?
Cũng như cúm A, cúm B lây từ người sang người thông qua các giọt bắn nhỏ (có chứa vi rút cúm) trong không khí khi người bị nhiễm bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Do trẻ chạm vào các bề mặt bị ô nhiễm bởi các giọt bị nhiễm bệnh rồi chạm vào miệng, mũi hoặc mắt của trẻ.
-------------------------
3️⃣ THỜI GIAN Ủ BỆNH BAO LÂU?
Thời gian ủ bệnh của bệnh cúm B từ 1 ngày đến 4 ngày kể từ khi bị nhiễm vi rút cúm. Trẻ em và những người có hệ thống miễn dịch bị suy yếu có thể có thời gian ủ bệnh lâu hơn.
-------------------------
4️⃣ DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI MẮC CÚM B
- Cũng giống như mắc cúm A, các triệu chứng thường gặp bao gồm: Sốt, đau rát họng, ho khan, đau đầu, đau mỏi người, đau xương khớp, mệt mỏi cảm thấy kiệt sức.
Trẻ em bị cúm cũng có thể có các triệu chứng tiêu hóa (buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy).
- Mặc dù một số triệu chứng cúm có thể tương tự như cảm lạnh, và đa số trẻ sẽ bình phục sau 1-2 tuần, tuy nhiên ho và mệt mỏi có thể kéo dài hơn 2 tuần.
-------------------------
5️⃣ CÁC BIẾN CHỨNG CÓ THỂ GẶP KHI TRẺ MẮC CÚM B
- Phần lớn bệnh cúm B nhẹ tự khỏi tuy nhiên vi rút cũng có thể gây biến chứng nặng như viêm phổi do vi rút cúm hoặc do bội nhiễm vi khuẩn.
- Các biến chứng nghiêm trọng khác hiếm gặp hơn như: viêm cơ tim, viêm não, viêm cơ tiêu cơ vân, suy đa cơ quan nhưng rất hiếm.
-------------------------
6️⃣ NHỮNG TRẺ NÀO CÓ NGUY CƠ BIẾN CHỨNG NẶNG DO CÚM?
- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi), đặc biệt trẻ < 2 tuổi
- Trẻ có các bệnh mãn tính: Bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh/mắc phải, bệnh gan, bệnh thận, bệnh hen, bệnh phổi mãn, bệnh tăng áp phổi, trẻ được dùng các thuốc ức chế miễn dịch, mắc các bệnh ung thư, bệnh máu rối loạn chuyển hóa, béo phì,…
-------------------------
7️⃣ KHI MẮC CÚM TRẺ SẼ ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ NHƯ THẾ NÀO?
⚠ Hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh cúm, thuốc kháng sinh không có hiệu quả đối với vi rút cúm, tùy thuộc vào lâm sàng bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp.
♻️ Điều trị và chăm sóc tại nhà với các trẻ bị cúm nhẹ, chủ yếu điều trị triệu chứng:
- Cho trẻ nghỉ ngơi tại nhà với môi trường sạch sẽ, thoáng mát thông gió
- Dùng thuốc hạ sốt nếu trẻ có sốt trên 38,5 độ C, các thuốc có thể sử dụng như: paracetamol liều từ 10 -15 mg/kg/lần (không dùng với các trẻ có các bệnh gan), hoặc ibuprofen liều 6-8 mg/kg/lần (không dùng với trẻ có giảm tiểu cầu hoặc nghi ngờ có sốt xuất huyết), khoảng cách dùng cách 4-6h nếu sốt ≥ 38,5 độ C
- Cho trẻ ăn lỏng, thức ăn mềm, cho uống thêm nhiều dịch (không dùng các loại nước ngọt công nghiệp): nước quả, dung dịch orezol…
- Nếu trẻ có ho dùng các thuốc ho thảo dược
- Thông thoáng đường thở bằng nhỏ nước muối sinh lý, vệ sinh mũi bằng bấc bông tự cuốn…
-------------------------
8️⃣ Khi nào cha mẹ cần cho trẻ mắc cúm B đến các cơ sở y tế?
- Trẻ sốt cao ≥ 39,5 độ C dùng thuốc hạ sốt và các phương pháp vật lý hạ nhiệt (phòng thoáng mát 26-29 độ, chườm nước ấm tích cực) nhưng nhiệt độ không hạ. Hoặc trẻ sốt cao ≥ 38,5 độ C quá 3 ngày không có xu hướng thuyên giảm
- Trẻ thở nhanh, thở bất thường: thở rít, khò khè, rút lõm lồng ngực, co kéo cơ hô hấp
- Mạch nhanh so với tuổi (khi trẻ không sốt) vân tím, lạnh chi (khi không sốt cao)
- Trẻ không ăn/uống
- Trẻ có biểu hiện mất nước: môi se, mắt trũng, niêm mạc miệng/lưỡi khô, khát nước đòi uống nước, hoặc đi tiểu ít (theo dõi thấy bỉm/tã ít ướt hơn bình thường)
- Thay đổi ý thức: trẻ không chịu chơi, quấy khóc, li bì, co giật...
- Trẻ lớn thấy kêu đau bụng/đau ngực, nôn nhiều..
- Hoặc cha/mẹ/người chăm sóc cảm thấy lo lắng bất an về trẻ
- Trẻ có các yếu tố nguy cơ gây bệnh nặng
⚠️ Lưu ý: Cha mẹ/người chăm sóc không tự ý gọi các xét nghiệm chẩn đoán cúm B cũng như các xét nghiệm khác, không tự ý sử dụng các thuốc kháng sinh cũng như các thuốc kháng vi rút cho trẻ mà nên theo tư vấn, chỉ định của các bác sĩ.

A-Z mọi câu hỏi của F0 cho mọi người đỡ hoang mang. Bài viết được tổng hợp bởi bác sĩ Nguyễn Tiến Phúc ⛔️ Giai đoạn an t...
20/02/2022

A-Z mọi câu hỏi của F0 cho mọi người đỡ hoang mang.
Bài viết được tổng hợp bởi bác sĩ Nguyễn Tiến Phúc

⛔️ Giai đoạn an toàn, giai đoạn nguy hiểm :

Giai đoạn đầu có ho sốt, rát họng thường an toàn nhưng lại khiến nhiều người lo lắng vì họ cảm nhận được triệu chứng.

Giai đoạn nguy hiểm thực sự lại có thể diễn ra sau đó 5-7 ngày, thậm chí là 10 ngày kể cả đã âm tính trên xét nghiệm. Dấu hiệu thiếu oxy thầm lặng cần được theo dõi thường xuyên spO2 mỗi ngày 2 lần. Nếu thấy bệnh nhân đột ngột thở nhanh và sâu thì chuyển viện khẩn cấp.

Người già, bệnh nền, chưa tiêm vaccine rất cần chú ý tình huống này.

⛔️ Sau ngày thứ 28 thì bạn mới có thể yên tâm
——-

⛔Khi nhiễm Covid sẽ khiến gây viêm long đường hô hấp trên, niêm mạc mũi họng sẽ phù nề tăng tiết dịch, nếu thấy nghẹt mũi thì có thể dùng nước muối sinh lý đẳng trương dạng xịt sương để rửa bớt nhày, cũng không cần làm nóng lên làm gì.

Không tự pha nước muối để dùng do phần lớn quý vị sẽ tạo ra nước muối ưu trương sẽ gây tổn thương niêm mạc nhiều hơn.

Khi viêm, trên niêm mạc mũi họng sẽ có nhiều nốt tổn thương, cho nên rất nhạy cảm. Quý vị không nên dùng những thứ như tinh dầu gừng tỏi, bạc hà, xả để xông vì nó sẽ gây kích thích nhiều hơn và tăng tăng phản ứng viêm nếu xông kèm dung dịch được đun nóng.

Nghẹt mũi quá có thể dùng Otrivin hoặc otriven để nhỏ. Với thuốc này cần dùng đủ liều lượng và không dùng kéo dài quá lâu. Bên trong hộp thuốc có sẵn tờ hướng dẫn cách dùng. Quý vị nhớ đọc kỹ.

———

Rát họng do covid không cần điều trị vì không có cách nào làm nó khỏi sau 1 hôm đâu. Tổn thương niêm mạc họng này sẽ tự lành sau vài ngày. Chỉ cần giữ vệ sinh răng miệng, xúc họng bằng nước nguội sạch, nước muối sinh lý 0,9% là được.
Nếu ho khan nhiều thì uống giảm ho để giảm kích thích.
———-

⛔️ Xông hơi có điều trị được Covid hay không?
Trả lời luôn: KHÔNG!

Đôi khi chúng ta làm theo thói quen, theo kinh nghiệm nhưng chẳng mấy ai đem kiến thức để đi tìm chân lý khoa học cả! Ông bà bố mẹ, bạn bè bảo sao thì làm vậy, chứ không biết đúng sai.

Tôi đến phát nản với những quý vị chẳng hiểu mô tê gì, xông những 4-5 lần/ ngày để điều trị Covid.

Quý vị tưởng mua ít lá cây về đun cái nồi nước to rồi ôm nó chui vào chăn, tưởng là sẽ giúp giảm triệu chứng hay khỏi Covid nhanh hơn ah? Chuyện đó là tầm bậy!

Cách quý vị làm người ta gọi là xông hơi ướt! Còn 1 cách khác gọi là xông hơi khô mà nhiều phòng Sauna đang dùng.

Quý vị chui vào cái chăn ôm cái nồi nước sôi sẽ khiến nhiệt độ tăng cao bên trong, khiến mạch máu dưới da giãn ra, khiến quý vị túa mồ hôi ra như tắm và quý vị thấy rất sảng khoái, dễ chịu. Điều này thì dễ hiểu vì nó cũng chính là 1 cách thư giãn khiến quý thích thú, sau cơn sảng khoái, quý vị thấy người nhẹ nhõm và cho rằng nó chữa được bệnh.
Xông hơi thực chất là 1 liệu pháp thư giãn và nó có tác dụng hỗ trợ chăm sóc giảm nhẹ 1 số vấn đề như giảm đau về khớp, bổ trợ trong vận động của khớp, thông qua tăng lưu lượng tuần hoàn sẽ giảm đau cơ, giảm stress…

Tuy nhiên

Xông hơi quá lâu, quá nhiều lần sẽ khiến cơ thể mất nước, rối loạn điện giải, gây tụt huyết áp, tim đập nhanh. Sốt đã gây mất nước rồi, giờ quý vị lại xông cho nó mất nước thêm ra. Nếu quý vị khó thở thì đừng dại mà xông vì nó khiến quý vị khó thở nhanh hơn.

Quý vị có thể xông khi cơ thể khoẻ trở lại, còn nếu quý vị vẫn muốn xông thì mỗi tuần chỉ nên xông 1-2 lần. Mỗi ngày xông 1 lần cũng đã là nhiều nếu làm liên tục. Sau khi xông nhớ uống nước đầy đủ để tránh mất nước.

Những người huyết áp thấp, suy thận, suy tim, tiền sử tai biến thì không nên xông.

Quên mất, cái này không liên quan Covid: Xông có thể giúp làm giảm cân, nhưng là giảm cân do giảm nước trong cơ thể, chứ không giảm mỡ trong cơ thể. Mỡ trong cơ thể quý vị không giống mỡ trên chảo. Mỡ trên chảo chảy ra được khi đun nóng chảo, còn mỡ trong cơ thể quý vị nó chỉ bớt đi thông qua con đường chuyển hoá chứ không phải nhiệt độ trong cái phòng xông hơi.

———-

🅾️ Cần biết các giai đoạn của Covid khi theo dõi cho F0 trẻ em tại nhà.

1. Giai đoạn ủ bệnh: 2-14 ngày, trung bình từ 4-7 ngày. Giai đoạn này virus sau khi nhiễm vào đang nhân lên cho đến khi đủ mạnh để bộc lộ ra triệu chứng. Giai đoạn này không có triệu chứng gì đặc biệt
2. Giai đoạn khởi phát: Xảy ra sau khi ủ bệnh với các triệu chứng, kéo dài khoảng 5-7 ngày.

Sốt.

Mệt mỏi.

Đau đầu.

Ho khan.

Đau họng.

Nghẹt mũi/sổ mũi,.

Mất vị giác/khứu giác.

Nôn và tiêu chảy, đau cơ...

Tuy nhiên khá nhiều trẻ không có triệu chứng.

Các triệu chứng khác ít gặp hơn:

Tổn thương da (hồng ban các đầu ‎ngón chi, nổi ban da…); rối loạn nhịp tim; tổn thương thận cấp; viêm thanh mạc ‎(tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng tim); gan to, viêm gan; ‎bệnh não (co giật, hôn mê hoặc viêm não).

Các triệu chứng nặng thường diễn biến từ ngày thứ 5 của giai đoạn này trở ra. Nếu không có tiến triển nặng thì sẽ bước vào giai đoạn lui bệnh từ ngày thứ 7 hoặc ngày thứ 10.

2. Giai đoạn lui bệnh: Từ ngày thứ 7 trở ra nếu ko có biến chứng nặng trẻ sẽ dần hồi phục sau 1-2 tuần
——-
Có triệu chứng gì thì sẽ điều trị triệu chứng đó: Sốt, ho, tiêu chảy…Luôn phải đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ.

Người chăm sóc trẻ cần chú ý vệ sinh thân thể, răng miệng, mũi họng cho trẻ.

- Nếu là trẻ lớn, hướng dẫn trẻ tập thể dục tại chỗ và tập thở ít nhất 15 phút/ngày.

- Theo dõi trẻ: Đo thân nhiệt tối thiểu 2 lần/ngày hoặc khi cảm thấy trẻ sốt. Đo SpO2 (nếu có) tối thiểu 2 lần/ngày hoặc khi cảm thấy trẻ mệt, thở ‎nhanh/khó thở. Khai báo y tế hàng ngày (qua điện thoại hoặc phần mềm qui định).

Báo với nhân viên y tế khi có triệu chứng bất thường:

+ Sốt trên 38 độ C kéo dài quá 5 ngày

+ Trẻ lớn đã biết kêu tức ngực, trẻ nhỏ hơn thì người chăm sóc thấy trẻ quấy khóc hoặc các biểu hiện khác thường của trẻ như bỏ bú, chậm tiếp xúc, mắt kém linh hoạt.

+ Trẻ kêu đau rát họng, ho.

+ Trẻ cảm giác khó thở hoặc người lớn quan sát và nhận thấy trẻ khó thở.

+ Trẻ bị tiêu chảy kéo dài

+ Đo SpO2 dưới 96%.

+ Trẻ mệt, không chịu chơi.

+ Trẻ ăn/bú kém, bỏ bú.

———————-

🅾️ NGUYÊN TẮC THEO DÕI ĐIỀU TRỊ F0 TẠI NHÀ
(Dành cho người dân)

1.F0 không triệu chứng: KHÔNG CẦN DÙNG BẤT CỨ THUỐC GÌ cho đến khi xuất hiện các triệu chứng sau:

- Sốt: Hạ sốt Paracetamol có các dạng đóng gói từ 80mg, 100mg, 150mg, 250mg, 500mg. Có thể phối hợp Ibuprofen hoặc dùng đơn độc nếu Paracetamol tác dụng ít ( không dùng ibuprofen trên sốt xuất huyết, viêm loét dạ dày thực quản…) dùng thêm Oresol vì sốt gây toát mồ hôi và thiếu nước.
-Ho: Ho nhẹ thường không cần dùng thuốc giảm ho, ho quá nhiều có thể cân nhắc dùng nếu ho khan.
-Tăng tiết dịch mũi hầu họng: có thể dùng tiêu long đờm nhưng không dùng giảm ho để phản xạ ho tống chất nhày ra ngoài.
-Đau rát họng: thường tự hết theo thời gian, không thể hết ngay được.
-Tiêu chảy: dùng Oresol

2. Kháng sinh:
Phần lớn không cần dùng kháng sinh. Chỉ dùng kháng sinh khi có bằng chứng nhiễm vi khuẩn. Thường chỉ nhân viên y tế mới có kinh nghiệm để đánh giá liệu bệnh nhân Covid có bội nhiễm thêm vi khuẩn hay không, thông qua thăm khám và làm 1 số xét nghiệm.
Sốt do virus ít khi kéo dài quá 4 ngày. Nếu sốt kéo dài từ 5 ngày trở lên, rất có thể bội nhiễm vi khuẩn, cần đi khám. Đã hết sốt nhưng vài ngày sau đó lại tái sốt cũng có thể gợi ý việc bội nhiễm vi khuẩn.
Điều trị kháng sinh, tốt nhất là dựa trên kháng sinh đồ.
Kháng sinh không điều trị được các loại virus trong đó có Covid.

3. Kháng virus:
Đối với các loại thuốc chưa cấp phép chính thức, phải dùng như một thuốc thử nghiệm lâm sàng có ký cam kết của người dùng.

Đối với những người già có hoặc không có bệnh nền, người trẻ bệnh nền nguy cơ tiến triển nặng có thể cân nhắc dùng sớm kháng virus:
-Favipiravir: không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ dưới 18 tuổi, không dùng cho bệnh nhân suy gan suy thận.
-Molnupiravir: là một thuốc dùng trong đề cương thử nghiệm lâm sàng. Nên liên hệ với y tế tuyến cơ sở để nhận cấp phát.

4. Corticoid ( dexamethasone, Medrol-Methylprednisolone)

Chỉ dùng khi có sự đánh giá tình trạng bệnh của nhân viên y tế.
Dùng Corticoid trong giai đoạn sớm có thể dẫn đến bệnh trầm trọng hơn, do Corticoid ức chế miễn dịch khiến virus nhân lên nhanh và mạnh hơn.

5. Chống đông: Nên dùng dưới sự đánh giá và theo dõi của nhân viên y tế, mục đích dự phòng huyết khối trên những bệnh nhân có bệnh nền mà hiện diện nguy cơ rối loạn đông máu. Không tự ý dùng vì có thể gây ra xuất huyết dưới da, xuất huyết nội tạng và tăng nặng tình trạng viêm loét dạ dày thực quản…

6. Khó thở nên nhập viện theo dõi. Không tự theo dõi ở nhà. SpO2 38C
- Nếu bé < 12 tháng: dùng viên đạn đặt hậu môn Efferalgan 80-150 mg ( nhớ tính theo mg/kg cân nặng có trong tờ hướng dẫn)

- Bé từ 1 tuổi : Dùng dạng bột, siro như: paracetamol ( hapacol) 150, 250 mg ( nhớ tính theo mg/kg cân nặng có trong tờ hướng dẫn)
Nếu sau 2 h không hạ sốt mẹ dùng Ibuprofen siro xen kẽ với paracetamol. ( Lưu ý Ibuprofen chỉ nên ưu tiên thứ 2 nếu một mình paracetamol khó hạ sốt, ibuprofen chống chỉ định trên sốt xuất huyết)

Kết hợp trườm ấm trán, nách, bẹn và cởi lỏng quần áo, nhiệt độ phòng mát không quá lạnh

Tên thuốc: paracetamol, Ibuprofen
❤️
2. Nhóm các thuốc chữa ho:
- Khi bé ho nhiều ảnh hưởng ăn uống, bú, ngủ nghỉ, chơi, học tập và nên chỉ ho khan mới dùng
+ Khuyến khích trẻ uống nhiều nước để giảm cơn ho. Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, mẹ nên cho trẻ bú nhiều bữa hơn. Trẻ lớn hơn có thể bổ sung thêm nước hoa quả để tăng cường vitamin và khoáng chất, giúp nâng cao sức đề kháng.

+ Sử dụng máy tạo ẩm, tăng độ ẩm không khí ( nếu gia đình có máy) Lưu ý! Máy phải làm sạch màng lọc thường xuyên.

+ Với trẻ lớn, cha mẹ có thể hướng dẫn con súc miệng bằng nước muối loãng, ấm 5-6 lần trên ngày để loại bỏ chất nhày( Lưu ý là dùng muối đẳng trương, không dùng ưu trương và nhược trương) (Dung dịch natri clorid đẳng trương (0,9%))
- Dùng khi được chỉ định của Bác sĩ nha
- Methophan siro, AT deslotaradin, Halixol, U-thel syrupt,
- Xịt Olyfrin, Xitrat..
- Nhỏ Otriven ( bé < 1 Tuổi), ottrivin ( bé > 1 tuổi) khi bé ngạt mũi (Lưu ý: Không nhỏ quá nhiều lần trong ngày và không dùng kéo dài quá 4 ngày)

- Nước muối sinh lý ( đẳng trương) ấm để nhỏ vào mũi hoặc dùng chai xịt chứa nước biển sâu để rửa mũi ngày 5-6 lần ( Tốt nhất nên dùng dạng phụt sương để tránh lọt vào xoang)
❤️
3. Thuốc long đờm
- Thuốc long đờm nên dùng khi trẻ ho có đờm hoặc đờm quá đặc không khạc ra được. (Tránh dùng cùng lúc thuốc long đờm với thuốc giảm ho.)
- Phải có chỉ định của Bác sĩ các mẹ nhé
- Không được lạm dụng kháng sinh
Nếu trẻ lớn: Neo-codion, trẻ > 6 tháng: Methopan siro, trẻ nhỏ : Halixol ...
❤️
4. Bù oresol đường uống cho con:
- Khi bé bị sốt cao, nôn nhiều, đi ngoài nhiều ( đi > 3l/day, phân lỏng hoặc tóe nước)
- Với trẻ 1 tuổi: cho uống 5-15 ml Oresol (tùy theo tuổi) mỗi 5 phút.
Không được pha Oresol vào sữa mẹ để cho con uống
Thuốc: gói vị cam, chai oresol sẵn..
❤️
5. Khi bé đi ngoài: số lần > 3 trên ngày, phân lỏng hoặc tóe nước
- Chụp ảnh gửi cho Bác sĩ
- Bù oresol theo hướng dẫn trên
- Bổ sung kẽm và vitamin C
- Men Vi sinh Virvic, enterogremi.......,
- Dùng kháng sinh như Biseptol siro
❤️
6. Bổ sung các Vitamin và chất khoáng cho con
- Trẻ lớn cho con uống nước ép hoa quả: táo, cam, cà rốt, dưa hấu
- Trẻ nhỏ cho tăng cường bú mẹ
- Bổ sung các Multivitamin, vitamin nhóm B, D ( Nhưng không lạm dụng vì chưa có bằng chứng khoa học cho việc dùng cái này)
❤️
7. Nếu bé nôn trớ nhiều:( thường bé 1-2 tuổi)
- Không cho bé bú nhiều một lần mà chia nhiều bữa nhỏ
- Sau bú ko nằm ngay, hoặc nên nằm đầu cao
- Cho con bú đúng tư thế
Xử trí:
+ Cha mẹ cần lập tức nghiêng ngay đầu trẻ sang một bên à điều này nhằm giúp bé không bị sặc chất nôn.
+ Sau đó nhanh chóng làm sạch chất nôn trong miệng, họng và mũi trẻ (miệng trước, mũi sau), bằng cách hút hoặc quấn khăn gạc vào ngón tay thấm hết chất nôn trong mồm và họng trẻ.
+ Khum tay vỗ nhẹ hai bên lưng nhằm trấn an trẻ, đồng thời giúp trẻ ho bật nốt chất nôn còn lại trong họng ra ngoài.
+ Tuyệt đối không được bế xốc trẻ lên khi trẻ đang nôn vì sẽ làm tăng nguy cơ trào dịch ói vào phổi, rất nguy hiểm cho trẻ.
+ Nếu trẻ bị nôn trớ khi ngủ nên đặt trẻ nằm yên, kê cao đầu, đồng thời luôn để thân mình phía trên của bé cao hơn phía dưới để tránh hiện tượng trào ngược dạ dày.
+ Khi bé ngừng nôn, hãy cho bé uống một lượng nhỏ nước ấm hoặc nước điện giải sau mỗi 30 phút đến 1 tiếng. Nếu trẻ tiếp tục nôn thì cần cho uống luân phiên 50ml nước đường sau mỗi 30 phút để ổn định dạ dày cho trẻ.
Trẻ trên 2 tuổi, các mẹ có thể pha nước gừng ấm cho trẻ uống từng chút một.
+ Nếu bé biểu hiện tím tái, khó thở gọi ngay cho Bác sĩ chuyên khoa Nhi

Bs Cường - Nhóm bs tư vấn hỗ trợ Online F0

————

Các F0 sẽ cần
Chia sẻ rộng! Kiến thức chuẩn sẽ giúp cứu nhiều F0 hơn!

❌🆘 Bộ tài liệu hướng dẫn chăm sóc F0 tại nhà dành cho người lớn và trẻ em kèm theo chia sẻ về 5 sai lầm trong chăm sóc, điều trị F0 tại nhà!🆘❌

1. Xông hơi, đánh gió quá nhiều lần mỗi ngày.

Xông hơi, đánh gió không có tác dụng tiêu diệt virus!

Xông hơi, đánh gió giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu, tuy nhiên nếu thực hiện quá nhiều lần sẽ khiến cơ thể bị mất nước, mất điện giải và có thể tổn thương niêm mạc đường hô hấp.

Chỉ nên xông hơi nếu không sốt cao, thực hiện ở nơi kín gió và cũng không nên nhiều hơn 1 lần mỗi ngày.

Nếu ngạt mũi nhiều thì nên nhỏ mũi nước muối sinh lý, dùng thuốc co mạch tại chỗ như Otrivin hay Coldi-B, và cũng chỉ nên xông mỗi ngày 1 lần.

2. Dùng kháng viêm corticoid trong những ngày đầu, khi SpO2 còn trên 95%

Đây là vấn đề "biết rồi, khổ lắm, nói mãi" nhưng chưa hề thấy suy giảm. Rất nhiều F0 dùng methylprednisolon (4 hoặc 16mg), dexamethasone hoặc prednisolon không đúng.

Kháng viêm corticoid bản chất là thuốc ức chế miễn dịch, khi cơ thể đang sốt cao, chiến đấu quyết liệt chống lại virus, thì lại đưa corticoid vào, ức chế hệ miễn dịch của cơ thể, khác gì tiếp tay cho virus tấn công, "nhà tôi đây, mời anh xơi".

Khi SpO2 còn trên 95%, khi chưa phải thở oxy thì tất cả các nghiên cứu cho đến nay đều khuyến cáo mạnh mẽ: CHỐNG CHỈ ĐỊNH dùng corticoid!

3. Dùng quá nhiều loại thuốc không tác dụng để phòng lây nhiễm!

Khá nhiều người khi có nguy cơ lây nhiễm vội vàng tìm mua các loại thuốc được cho là phòng chống lây nhiễm tốt.

Tăng cường hệ miễn dịch có thể giúp cơ thể chống được sự xâm nhập của virus, tuy nhiên đó là một quá trình lâu dài, và cần kết hợp các yếu tố khác nữa như ăn uống đủ chất, tập luyện đều đặn, ngủ nghỉ hợp lý.

Không có loại thần dược nào lại giúp tăng được sức đề kháng chỉ trong vài ngày cả.

Thay vì tiền mất tật mang, chỉ cần thực hiện tốt các hướng dẫn về bảo hộ và súc họng các dung dịch có chứa povidone iodin 1% hoặc chlorhexidin gluconat 0,12-0,20%. Cách súc họng hiệu quả vui lòng Google. Trước và sau khi súc các dung dịch này nên súc thêm nước muối sinh lý. Mỗi ngày có thể súc 3-4 lần.

4. Dùng quá nhiều thuốc bổ, vitamin, thuốc tăng cường miễn dịch

Cái gì nhiều quá đều không tốt!

Hiện tại, có một số nghiên cứu cho thấy việc sử dụng kẽm, vtm C, vtm D liều cao có thể giúp người bệnh Covid nhanh bình phục hơn. Tuy nhiên, các bằng chứng khoa học là chưa rõ ràng, chưa có tính thuyết phục cao.

Nếu chỉ cần cung cấp thật nhiều kẽm hay vtm C, vtm D mà giúp nhanh khỏi bệnh thì nhân loại đã chẳng phải đau đầu tìm ra đủ loại thuốc để trị Covid.

Khá nhiều bà mẹ khi gửi hình ảnh các loại thuốc đang dùng cho con mình, có tới 3-4 loại có vitamin C, hoặc 3-4 loại đều có kẽm!

Mỗi ngày chỉ cần một viên vitamin tổng hợp là đủ. Quan trọng nhất là ăn uống đủ chất, không bị mất nước, điện giải và có giấc ngủ tốt.

Các thuốc tăng cường miễn dịch về cơ bản đều tốt, nhưng cũng không nên dùng quá nhiều một lúc. Tăng cường miễn dịch là câu chuyện dài hạn, các bạn có thể chọn loại thuốc hay tpcn phù hợp, dùng với liều vừa phải và nên dùng lâu dài thì mới có hiệu quả.

5. Sử dụng 2 loại kháng sinh để dự phòng nhiễm khuẩn

Kháng sinh không có tác dụng gì với virus!

Thực tế thì một số người cần sử dụng kháng sinh để dự phòng nhiễm khuẩn. Khi cơ thể bị nhiễm virus, sức đề kháng giảm, nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm sẽ cao hơn.

Với các bệnh nhân nhiều bệnh nền, sức đề kháng vốn đã kém thì nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn là có. Những người lúc bình thường hay viêm họng, viêm a mi đan, viêm phế quản, viêm xoang... thì cũng nên cân nhắc sử dụng kháng sinh sớm để dự phòng. Tuy nhiên, không nên dùng tới 2 loại để dự phòng, chỉ 1 kháng sinh dự phòng là đủ.

Thậm chí một số người, dù không có các nguy cơ trên, vẫn cứ theo các đơn thuốc truyền tai nhau, uống cùng lúc đến 2 loại kháng sinh mạnh, trong khi không hề có dấu hiệu nhiễm khuẩn!

Kháng sinh thì có nhiều loại, tuy nhiên các loại kháng sinh dùng đường uống hiện nay chỉ yếu 3 nhóm, các bạn muốn biết thì chỉ cần nhìn trên vỉ thuốc hoặc hộp thuốc, có dòng chữ nhỏ có kèm theo số mg hàm lượng.

+ Nhóm marcolid: erythromycine, azithromycine, clarithromycine...

+ Nhóm beta-lactam: amoxicillin/clavulanic, amoxicillin/sulbactam, cephalexine, ceforuxime, cefixime, cefpodoxime...

+ Nhóm quinolon: ciprofloxacine, levofloxacine...

Việc lạm dụng kháng sinh về cơ bản không gây chết người như kháng viêm corticoid, nhưng sẽ khiến gan, thận bị quá tải, trong khi cơ thể đang kiệt quệ do bị virus tấn công. Ngoài ra, nếu dùng không đúng, sẽ khiến vi khuẩn bị nhờn thuốc, lần sau nếu bị nhiễm khuẩn thì các kháng sinh đó không còn tác dụng.

Nhất thiết phải có sự tư vấn của BS, không được tự ý dùng kháng sinh các bạn nhé!

BS Nguyễn Huy Hoàng - Trung tâm oxy cao áp Việt - Nga
- Nhóm bs Online tư vấn điều trị Covid tại nhà

Nguồn : Bs Nguyễn Tiến Phúc tổng hợp

💥💥HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHO TRẺ NHIỄM COVID-19 TẠI NHÀ
19/02/2022

💥💥HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHO TRẺ NHIỄM COVID-19 TẠI NHÀ

Address

Vinh
460000

Opening Hours

Monday 16:30 - 19:00
Tuesday 16:30 - 19:00
Wednesday 16:30 - 19:00
Thursday 16:30 - 19:00
Friday 16:30 - 19:00
Saturday 08:00 - 11:30
15:30 - 19:00
Sunday 08:00 - 11:30
15:30 - 19:00

Telephone

+84827154851

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng khám nội nhi Vinh - 83 Tôn Thất Tùng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Phòng khám nội nhi Vinh - 83 Tôn Thất Tùng:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category