09/07/2021
𝗧𝗿𝘂̛́𝗻𝗴 𝗰𝗮́ 𝗱𝗼 𝘁𝗵𝘂𝗼̂́𝗰
* Nhóm Steroid: Bao gồm glucocorticoid và mineralocorticoid
- Nhóm glucocorticoid: prednisolone, betamethasone, dexamethasone, hydrocortisone, methylprednisolone và deflazacort.
- Nhóm mineralocorticoid điển hình là fludrocortisone
Chỉ định:
- Dị ứng: phù do mạch, hen, côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, dị ứng thuốc, viêm mũi dị ứng, nổi mày đay.
- Bệnh khớp: thấp khớp cấp, viêm khớp mạn, viêm màng hoạt dịch, viêm gân...
- Bệnh hệ thống: lupus ban đỏ, viêm đa cơ, viêm đa khớp dạng thấp...
- Đặc biệt nếu bệnh nhân mua thuốc cảm ở hiệu thuốc từng gói nhỏ thì thường xuyên có corticoid trong những viên thuốc đó
* Nhóm iodide:
Chỉ định:
- Điều trị cường giáp trước khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp hoặc điều trị cơn nhiễm độc giáp
- Điều trị thiếu hụt iod
- Điều trị nấm da do Sporotrichium
- Điều trị ban đỏ nốt
- Có thể sử dụng như một chất làm long đờm cho bệnh nhân viêm phế quản mãn
* Nhóm bromides:
Chỉ định:
- Điều trị bệnh nhược cơ
* Nhóm corticotropin: tên gọi khác ACTH,Adrenocorticotrophin,Adrenocorticotropic hormone Corticotrophin, Cortigel, H.P. acthar gel
Chỉ định:
- Sử dụng như một tác nhân chẩn đoán trong sàng lọc bệnh nhân được cho là bị suy thượng thận
* Nhóm pheneyltoin:
Chỉ định:
- Ðộng kinh cơn lớn, cơn động kinh cục bộ khác
- Ðộng kinh tâm thần - vận động
* Nhóm lithium:
Chỉ định:
- Lithium được sử dụng để điều trị các cơn hưng cảm do trầm cảm. Triệu chứng hưng cảm bao gồm tăng động, nói nhanh, phán đoán kém chính xác, giảm nhu cầu ngủ, hung hăng và giận dữ.
* Nhóm isoniazid:
Chỉ định: Dự phòng lao, điều trị lao
* Nhóm azathioprine: dùng làm chất chống chuyển hóa ức chế miễn dịch, dùng đơn độc, hoặc thường phối hợp với các thuốc khác (thường là corticosteroid)
Chỉ định:
- Viêm khớp dạng thấp nặng
- Luput ban đỏ lan tỏa, viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm gan mạn hoạt động tự miễn, bệnh pemphigut thông thường (pemphigus vulgaris), viêm nút quanh động mạch, thiếu máu tiêu huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
* Nhóm cyclosporine:
Chỉ định:
- Phối hợp với corticosteroid để dự phòng sự thải loại mảnh ghép (mảnh ghép dị loại) thận, gan và tim
- Viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng khi đáp ứng kém với methotrexat
- Bệnh vảy nến mảng lan rộng gây tàn tật khó chữa trị, mà ít nhất một liệu pháp toàn thân (ví dụ, dùng methotrexat) đã không có hiệu quả; hoặc những người mà những liệu pháp toàn thân khác bị chống chỉ định hoặc không dung nạp được
- Hội chứng thận hư phụ thuộc hoặc kháng steroid
* Vitamin B1, B6, B12, D2
Chỉ định:
- Điều trị các bệnh thiếu hụt vitamin nhóm B do nguyên nhân dinh dưỡng
- Điều trị giải độc do nghiện rượu
- Liều cao được sử dụng trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh
- Thành phần này thường có trong thực phẩm chức năng cho phụ nữ có thai. Một số trường hợp bệnh nhân bùng phát mụn trứng cá sau sử dụng elevit, blackmore bầu
* Nhóm phenobarbital:
Chỉ định:
- Ðộng kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): Ðộng kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, động kinh cục bộ.
- Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ.
- Vàng da sơ sinh, và người bệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan.
Tài liệu tham khảo: Bệnh viện da liễu thành phố Hồ Chí Minh