Phòng Xét nghiệm Vũng Tàu Lab 1 - 67 Lê Lợi, TP Vũng Tàu

Phòng Xét nghiệm Vũng Tàu Lab 1 - 67 Lê Lợi, TP Vũng Tàu Địa chỉ: 67 Lê Lợi, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT VỀ XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC THALASSEMIA (TAN MÁU BẨM SINH)Thalasemia là gì?Thalasemia là bệnh lý tan máu...
02/05/2026

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT VỀ XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC THALASSEMIA (TAN MÁU BẨM SINH)
Thalasemia là gì?
Thalasemia là bệnh lý tan máu bẩm sinh - là bệnh di truyền thường gặp ở Việt Nam. Hiện nay tại Việt Nam mỗi năm có thêm khoảng 2.000 trẻ em sinh ra bị bệnh Thalassemia, có khoảng 10 triệu người mang gen bệnh Thalassemia (người mang gen không có biểu hiện bệnh lý nhưng là nguồn di truyền gen bệnh cho thế hệ sau).
Tại sao cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc Thalassemia?
Xét nghiệm sàng lọc Thalassemia giúp:
- Chẩn đoán chính xác và xử lý kịp thời việc thiếu máu
- Tư vấn trước sinh cho các bậc cha mẹ có nguy cơ sinh con bị bệnh
- Sàng lọc sơ sinh để chẩn đoán sớm
Từ đó đưa ra các hướng dẫn tiếp theo trong việc tư vấn di truyền và điều trị phù hợp.
Một số xét nghiệm trong chẩn đoán thalasemia:
- Công thức máu: là XÉT NGHIỆM ĐẦU TAY trong sàng lọc bệnh Thalasemia. Theo khuyến cáo của Viện huyết học - Truyền máu Trung ương, ngưỡng sàng lọc của MCV là ≤ 85 fl và MCH là ≤ 28 pg. Đây là xét nghiệm có vai trò quan trọng trong sàng lọc ban đầu.
- Điện di huyết sắc tố là phương pháp dùng để phát hiện có hay không các thành phần của Hemoglobin. Và nồng độ của các thành phần Hemoglobin đó.Từ đó giúp Bác sĩ NGHI NGỜ và HƯỚNG TỚI loại gen bệnh Thalasemia từ đó có chỉ định xét nghiệm gen để chẩn đoán xác định bệnh Thalasemia. Điện di HST không phải XN chẩn đoán XĐ bệnh Thalasemia. Kết quả Điện di HST BÌNH THƯỜNG không có nghĩa là không mang gen bệnh Thalasemia.
- Xét nghiệm gen : LÀ XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH có hay không bệnh thalassemia và xác định chính xác thể bệnh Thalasemia. Đột biến gen α globin và β globin được phát hiện nhờ kỹ thuật giải trình tự hoặc các kỹ thuật PCR. Từ đó đưa ra hướng phòng bệnh, tư vấn cho người bệnh.
HỆ THỐNG XÉT NGHIỆM VŨNG TÀU LAB
Địa chỉ:
CS1: 67 Lê Lợi, p.Vũng Tàu, TpHCM
CS2: 513 Nguyễn An Ninh, p.Tam Thắng, TpHCM
CS3: 45 Nguyễn Hữu Cảnh, p.Rạch Dừa, TpHCM
CS4: 259 Cách Mạng Tháng Tám, p.Bà Rịa, TpHCM
CS5: 365 Bùi Thiện Ngộ, p.Rạch Dừa, TpHCM
Điện thoại: 1900 8930 - 090423786
THỜI GIAN LÀM VIỆC:
SÁNG: TỪ 5H30 SÁNG ĐẾN 11H30 CÁC SÁNG
CHIỀU: TỪ 14H-19H TỪ THỨ 2 ĐẾN THỨ 7, CHỦ NHẬT NGHỈ
Hỗ trợ lấy mẫu tại nhà trong bán kính 5km

Dậy thì sớm là sự xuất hiện những biểu hiện về thể chất và hormon của tuổi dậy thì sớm hơn độ tuổi bình thường, nguyên n...
29/04/2026

Dậy thì sớm là sự xuất hiện những biểu hiện về thể chất và hormon của tuổi dậy thì sớm hơn độ tuổi bình thường, nguyên nhân có thể do sự kích thích quá mức từ tác nhân bên ngoài hoặc cũng có thể là một dấu hiệu bệnh lý.
Trẻ dậy thì sớm thường xuất hiện các biểu hiện sau sớm hơn các bạn đồng trang lứa
 Vú phát triển ở bé gái
 Thời điểm xuất hiện kinh nguyệt lần đầu tiên
 Tinh hoàn và dương vật phát triển
 Lông mặt, râu bắt đầu mọc nhiều
 Giọng nói trầm, vỡ giọng
 Mọc lông mu, lông nách
 Cơ thể phát triển nhanh
 Xuất hiện mụn
 Bắt đầu có mùi cơ thể
Các xét nghiệm cần làm khi con trẻ có các biểu hiện của việc dậy thì sớm trước tuổi:
 Các loại hormon:
• Hormon tăng trưởng: GH
• Hormon sinh sản: LH, FSH, Prolactin, Estradiol (Nữ), Testosterol (Nam)
• Hormon tuyến giáp: TSH, FT4, FT3
 Vi chất
 Chuyển hoá thường quy: Glucose huyết, mỡ máu, chức năng thận, gan,…
Hệ quả của dậy thì sớm:
 Hạn chế chiều cao
 Ảnh hưởng tâm lý, sức khoẻ
 Đối với bé gái có nguy cơ mắc các bệnh lý về buồng trứng
*************************************************
HỆ THỐNG XÉT NGHIỆM VŨNG TÀU LAB
Địa chỉ:
CS1: 67 Lê Lợi, p.Vũng Tàu, TpHCM
CS2: 513 Nguyễn An Ninh, p.Tam Thắng, TpHCM
CS3: 45 Nguyễn Hữu Cảnh, p.Rạch Dừa, TpHCM
CS4: 259 Cách Mạng Tháng Tám, p.Bà Rịa, TpHCM
CS5: 365 Bùi Thiện Ngộ, p.Rạch Dừa, TpHCM
Điện thoại: 1900 8930 - 090423786
THỜI GIAN LÀM VIỆC:
SÁNG: TỪ 5H30 SÁNG ĐẾN 11H30 CÁC SÁNG
CHIỀU: TỪ 14H-19H TỪ THỨ 2 ĐẾN THỨ 7, CHỦ NHẬT NGHỈ
Hỗ trợ lấy mẫu tại nhà trong bán kính 5km.

XÉT NGHIỆM CÚM A/B Ở ĐÂU TẠI BÀ RỊA – VŨNG TÀU?Khi nào cần xét nghiệm cúm?Khi có các triệu chứng giống cúm như sốt, ho, ...
27/04/2026

XÉT NGHIỆM CÚM A/B Ở ĐÂU TẠI BÀ RỊA – VŨNG TÀU?
Khi nào cần xét nghiệm cúm?
Khi có các triệu chứng giống cúm như sốt, ho, đau họng, sổ mũi, đau cơ, mệt mỏi, nhức đầu,…
Khi có tiếp xúc gần với người đã được chẩn đoán mắc cúm.
Khi cần xác định nguyên nhân của các triệu chứng để có hướng điều trị phù hợp.
Lưu ý:
Xét nghiệm cúm thường được thực hiện trong mùa cúm (thường là mùa đông và đầu mùa xuân).
Việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời có thể giúp giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là ở các nhóm nguy cơ cao như người già, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, và người có bệnh nền.
Nếu bạn nghi ngờ mình hoặc người thân bị cúm, hãy liên hệ hãy đến ngay Hệ thống xét nghiệm Y Khoa Vũng Tàu Lab để kiểm tra ngay nhé.

HỆ THỐNG XÉT NGHIỆM VŨNG TÀU LAB
CS1: 67 Lê Lợi, p.Vũng Tàu, TpHCM
CS2: 513 Nguyễn An Ninh, p.Tam Thắng, TpHCM
CS3: 45 Nguyễn Hữu Cảnh, p.Rạch Dừa, TpHCM
CS4: 259 Cách Mạng Tháng Tám, p.Bà Rịa, TpHCM
CS5: 365 Bùi Thiện Ngộ, p.Rạch Dừa, TpHCM
Hotline: 1900 8930
THỜI GIAN LÀM VIỆC:
SÁNG: TỪ 5H30 SÁNG ĐẾN 11H30 CÁC SÁNG
CHIỀU: TỪ 14H-19H TỪ THỨ 2 ĐẾN THỨ 7, CHỦ NHẬT NGHỈ
--------------------------------------------------------
KẾT QUẢ CHÍNH XÁC - TƯ VẤN TẬN TÌNH - DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP.

💥 XÉT NGHIỆM ACID URIC – TẦM SOÁT BỆNH GOUT SỚM! 💥Chúng ta thường nghe đến bệnh gout, nhưng liệu bạn đã hiểu rõ về căn b...
25/04/2026

💥 XÉT NGHIỆM ACID URIC – TẦM SOÁT BỆNH GOUT SỚM! 💥
Chúng ta thường nghe đến bệnh gout, nhưng liệu bạn đã hiểu rõ về căn bệnh này và cách phòng ngừa chưa? 🤔
🩺 Bệnh gout là một dạng viêm khớp do tình trạng acid uric trong máu tăng cao, dẫn đến việc hình thành các tinh thể urat trong các khớp. Điều này gây đau đớn, sưng tấy, và nếu không điều trị kịp thời, có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng.
🔥 Vậy làm thế nào để phòng ngừa và phát hiện bệnh sớm? 🔥
Một trong những phương pháp hiệu quả nhất chính là xét nghiệm acid uric. Việc xét nghiệm này giúp đánh giá mức độ acid uric trong máu, từ đó nhận diện nguy cơ gout ngay từ khi các triệu chứng chưa xuất hiện rõ rệt.
🌟 Lợi ích của xét nghiệm acid uric:
Phát hiện sớm: Xét nghiệm giúp phát hiện mức acid uric cao, cảnh báo nguy cơ gout trước khi triệu chứng đau khớp xuất hiện.
Kiểm soát và điều trị: Với kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị, giúp bạn kiểm soát bệnh và tránh những cơn đau cấp tính.
Dự phòng hiệu quả: Dựa trên mức độ acid uric, bạn có thể điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống để phòng ngừa bệnh.
💡 Đối tượng nên thực hiện xét nghiệm acid uric:
Người có tiền sử gia đình mắc gout
Người thừa cân, béo phì
Người có chế độ ăn giàu purin (thịt đỏ, hải sản)
Người có các triệu chứng viêm khớp, đau khớp thường xuyên
Hãy chủ động kiểm tra sức khỏe ngay hôm nay để phòng ngừa gout và bảo vệ xương khớp của bạn! 💪
Chi tiết xin liên hệ:
HỆ THỐNG XÉT NGHIỆM Y KHOA VŨNG TÀU LAB
Cơ sở 1:67 Lê Lợi, Phường Vũng Tàu, Tp Hồ Chí Minh.
Cơ sở 2: 513 Nguyễn An Ninh, Phường Tam Thắng, Tp Hồ Chí Minh.
Cơ sở 3: 45 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường Rạch Dừa, Tp Hồ Chí Minh.
CN Bà Rịa: 259 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Bà Rịa, Tp Hồ Chí Minh.
Cơ sở 5: 935B Bình Giã (365 Bùi Thiện Ngộ), Phường Rạch Dừa, Tp Hồ Chí Minh.
ĐIỆN THOẠI: 1900 8930
THỜI GIAN LÀM VIỆC:
SÁNG: TỪ 5H30 SÁNG ĐẾN 11H30 CÁC SÁNG
CHIỀU: TỪ 14H-19H TỪ THỨ 2 ĐẾN THỨ 7, CHỦ NHẬT NGHỈ
--------------------------------------------------------
KẾT QUẢ CHÍNH XÁC - TƯ VẤN TẬN TÌNH - DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP.

TẠI SAO CÀNG UỐNG VITAMIN CƠ THỂ CÀNG MỆT MỎI?SKĐS - Nhiều người cho rằng bổ sung vitamin sẽ giúp tăng cường sức khỏe, n...
22/04/2026

TẠI SAO CÀNG UỐNG VITAMIN CƠ THỂ CÀNG MỆT MỎI?
SKĐS - Nhiều người cho rằng bổ sung vitamin sẽ giúp tăng cường sức khỏe, nhưng thực tế lại xuất hiện tình trạng càng uống càng mệt. Nguyên nhân thường không nằm ở bản thân vitamin mà ở cách sử dụng sai, gây mất cân bằng chuyển hóa và ảnh hưởng đến toàn cơ thể.
Hiện tượng càng uống vitamin càng mệt mỏi chủ yếu liên quan đến rối loạn cân bằng chuyển hóa trong cơ thể. Khi bổ sung vitamin vượt nhu cầu sinh lý, đặc biệt là các vitamin tan trong chất béo như A, D, E, K, cơ thể không thể đào thải nhanh mà tích lũy dần trong gan và mô mỡ. Quá trình này làm tăng gánh nặng chuyển hóa, ảnh hưởng đến chức năng gan, từ đó gây cảm giác uể oải, giảm năng lượng.
Bên cạnh đó, việc dư thừa một số vi chất có thể ức chế hấp thu hoặc làm rối loạn hoạt động của vi chất khác, tạo nên tình trạng mất cân bằng nội môi. Ví dụ, thừa kẽm có thể gây thiếu đồng, ảnh hưởng đến quá trình tạo máu và vận chuyển oxy, khiến cơ thể dễ mệt. Ngoài ra, một số vitamin khi dùng liều cao còn gây kích ứng hệ tiêu hóa hoặc ảnh hưởng thần kinh nhẹ, làm giảm chất lượng giấc ngủ.
Tổng hợp các yếu tố này dẫn đến việc cơ thể không những không được "bổ sung năng lượng" như kỳ vọng, mà ngược lại còn rơi vào trạng thái quá tải sinh học, biểu hiện rõ nhất là cảm giác mệt mỏi kéo dài.
Dưới đây là một số cách uống vitamin có thể khiến cơ thể mệt mỏi, đuối sức:
1. Uống liều cao kéo dài
Sai lầm phổ biến nhất là sử dụng vitamin với liều cao trong thời gian dài mà không có chỉ định y khoa. Mỗi loại vitamin đều có nhu cầu sinh lý cụ thể; khi vượt quá ngưỡng này, cơ thể không thể tận dụng mà phải tăng cường đào thải.
Đối với vitamin tan trong chất béo như A, D, E, K, phần dư thừa không được thải ngay mà tích lũy tại gan và mô mỡ. Quá trình tích lũy này làm gia tăng gánh nặng cho gan, ảnh hưởng đến chức năng giải độc và chuyển hóa năng lượng. Trong khi đó, các vitamin tan trong nước như vitamin C hay nhóm B, dù ít tích lũy hơn, nhưng khi dùng liều cao vẫn buộc thận phải làm việc nhiều hơn để đào thải qua nước tiểu.
Chính sự "quá tải chuyển hóa" này khiến cơ thể tiêu tốn nhiều năng lượng hơn mức cần thiết, dẫn đến cảm giác mệt mỏi kéo dài, thay vì được cải thiện như kỳ vọng.
2. Uống sai cách
Việc uống vitamin sai cách là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến cơ thể không những không được cải thiện mà còn trở nên mệt mỏi hơn. Khi sử dụng không đúng thời điểm, chẳng hạn uống vitamin tan trong chất béo lúc đói hoặc dùng vitamin nhóm B vào buổi tối, cơ thể không hấp thu hiệu quả, bị ảnh hưởng đến nhịp sinh học, đặc biệt là giấc ngủ.
Bên cạnh đó, thói quen uống vitamin cùng trà, cà phê hoặc rượu bia có thể làm giảm khả năng hấp thu và gây kích thích hệ tiêu hóa. Ngoài ra, việc dùng vitamin không theo hướng dẫn, như nhai, nghiền hoặc kết hợp tùy tiện với các loại thuốc khác, cũng có thể làm thay đổi đặc tính dược động học của hoạt chất. Hệ quả là quá trình chuyển hóa bị rối loạn, cơ thể phải tiêu tốn thêm năng lượng để xử lý, từ đó xuất hiện cảm giác uể oải, thiếu sức sống kéo dài.
3. Phối hợp nhiều loại vitamin và khoáng chất
Một xu hướng phổ biến hiện nay là sử dụng đồng thời nhiều loại thực phẩm bổ sung với mục tiêu "bù đủ toàn diện". Tuy nhiên, điều này lại tiềm ẩn nguy cơ gây mất cân bằng vi chất.
Trong cơ thể, nhiều khoáng chất sử dụng chung cơ chế hấp thu tại ruột. Ví dụ, kẽm và đồng có thể cạnh tranh nhau; bổ sung kẽm liều cao kéo dài có thể gây thiếu đồng, dẫn đến thiếu máu và giảm vận chuyển oxy. Tương tự, canxi có thể cản trở hấp thu sắt nếu dùng cùng thời điểm.
Ngoài ra, một số vitamin còn ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của nhau, làm giảm hiệu quả tổng thể. Khi sự cân bằng vi lượng bị phá vỡ, các quá trình sinh hóa như tạo năng lượng tế bào, dẫn truyền thần kinh và tổng hợp enzyme bị rối loạn, từ đó gây ra cảm giác mệt mỏi, giảm tập trung và suy giảm hiệu suất làm việc.
4. Không cá thể hóa việc bổ sung
Nhu cầu vitamin của mỗi người khác nhau, phụ thuộc vào: Tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khỏe, mức độ hoạt động thể lực, bệnh lý nền. Ví dụ: Phụ nữ sau 40 tuổi có thể cần bổ sung thêm vitamin D, canxi, nhưng không nhất thiết cần liều cao vitamin A; người mắc bệnh gan, thận cần thận trọng với việc bổ sung vitamin liều cao...
Việc sử dụng vitamin theo "truyền miệng" hoặc theo quảng cáo dễ dẫn đến mất cân bằng vi chất, gây mệt mỏi kéo dài.
5. Tương tác với thuốc điều trị
Vitamin có thể tương tác với một số thuốc điều trị, làm giảm hiệu quả hoặc tăng tác dụng phụ:
- Vitamin K có thể ảnh hưởng đến thuốc chống đông.
- Vitamin E liều cao làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Canxi có thể cản trở hấp thu một số kháng sinh.
Khi dùng đồng thời mà không có tư vấn y khoa, người bệnh có thể gặp tình trạng mệt mỏi, chóng mặt, thậm chí biến chứng nguy hiểm.
6. Chọn sản phẩm kém chất lượng
Chất lượng sản phẩm và dạng bào chế là yếu tố quan trọng nhưng thường bị xem nhẹ. Trên thị trường hiện nay, các sản phẩm vitamin rất đa dạng, song không phải tất cả đều đạt tiêu chuẩn về sinh khả dụng và độ an toàn.
Một số dạng vitamin có khả năng hấp thu kém hoặc gây kích ứng tiêu hóa, dẫn đến các triệu chứng như buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy. Những rối loạn này làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng nói chung, từ đó góp phần gây mệt mỏi.
Ngoài ra, sản phẩm kém chất lượng có thể chứa tạp chất hoặc hàm lượng không đúng như công bố, làm rối loạn quá trình bổ sung vi chất. Việc sử dụng kéo dài không những không cải thiện sức khỏe mà còn làm gia tăng nguy cơ phản ứng bất lợi.
Nguồn: Sức khoẻ đời sống

📢 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ - TẤT CẢ CHI NHÁNH VŨNG TÀU LABHệ thống xét nghiệm Y khoa Vũng Tàu Lab xin trân trọng thông báo...
21/04/2026

📢 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ - TẤT CẢ CHI NHÁNH VŨNG TÀU LAB
Hệ thống xét nghiệm Y khoa Vũng Tàu Lab xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng lịch nghỉ các dịp lễ sắp tới (2 đợt nghỉ Lễ):
🗓 Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch)
👉 Nghỉ: Chủ nhật ngày 26/04/2026 (tức ngày 10/3 âm lịch)
👉 Hoạt động lại: Thứ 2 ngày 27/04/2026
🗓 Lễ 30/4 – 1/5
👉 Nghỉ: 30/4 và 1/5/2026 (thứ 5 và thứ 6)
👉 Hoạt động lại: 02/05/2026
☘ Kính chúc Quý khách hàng một kỳ nghỉ lễ an lành, vui vẻ và nhiều sức khỏe bên gia đình!
☘ Xin chân thành cảm ơn Quý khách đã luôn tin tưởng và đồng hành!
📍 Phòng Xét nghiệm Y khoa Vũng Tàu Lab 1 - 67 Lê Lợi
📞 0868237786

𝑪𝒉𝒂̆𝒎 𝒔𝒐́𝒄 𝒕𝒓𝒆̉ 𝒃𝒊̣ 𝒕𝒂́𝒐 𝒃𝒐́𝒏 – 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 đ𝒊𝒆̂̀𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒏 𝒃𝒊𝒆̂́𝒕?Táo bón là vấn đề rất hay gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên cha mẹ th...
20/04/2026

𝑪𝒉𝒂̆𝒎 𝒔𝒐́𝒄 𝒕𝒓𝒆̉ 𝒃𝒊̣ 𝒕𝒂́𝒐 𝒃𝒐́𝒏 – 𝒏𝒉𝒖̛̃𝒏𝒈 đ𝒊𝒆̂̀𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒏 𝒃𝒊𝒆̂́𝒕?
Táo bón là vấn đề rất hay gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên cha mẹ thường chủ quan. Điều này thực sự là một sai lầm. Trẻ bị táo bón nếu không được can thiệp kịp thời, tình trạng bệnh kéo dài có thể gây nhiều hệ lụy tới sức khỏe như trẻ biếng ăn, chậm tăng cân, suy dinh dưỡng, thậm chí có thể gây trĩ, tắc ruột…
1.Táo bón là gì?
Táo bón là sự giảm số lần bài xuất phân bình thường, kèm theo khó và đau khi bài xuất phân do phân rắn hoặc quá to. Trẻ được coi là bị táo bón khi:
Trẻ sơ sinh: đi ngoài dưới 2 lần/ 1 ngày
Trẻ bú mẹ: đi ngoài trên 2 ngày/ 1 lần
Trẻ lớn: đi ngoài trên 3 ngày/ 1 lần
2. Nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón:
Nhịn đại tiện là nguyên nhân thường thấy ở trẻ nhỏ. Trẻ cố nhịn đại tiện do mải chơi, sợ đau do rách hậu môn hoặc do nhà vệ sinh dơ, thiếu sự riêng tư… Việc nhịn đại tiện quá lâu sẽ khiến cho phân trở nên khô và cứng. Ngoài ra thói quen này cũng khiến cho đường ruột quen với việc có khối phân lớn bên trong nên sẽ không tạo nhu động ruột để tạo cảm giác muốn đi đại tiện
Ăn không đủ chất xơ: Chất xơ rất quan trọng giúp kích thích ruột hoạt động tạo ra các nhu động ruột thường xuyên và đều đặn. Tất cả chúng ta đều cần ăn các thực phẩm nhiều chất xơ hàng ngày như rau củ, trái cây,… Ăn thiếu chất xơ sẽ giảm kích thích ruột và gây ra táo bón.
Uống không đủ nước: Nước giúp làm mềm phân sẽ khiến việc đại tiện dễ dàng và ít đau hơn
Trẻ mắc một số bệnh lý: Bệnh phình to đại tràng, giả tắc ruột mạn tính, hẹp đại tràng, hẹp trực tràng hậu môn bẩm sinh, sẹo dính các dị tật hậu môn trực tràng … Do bệnh của hệ thần kinh: tổn thương vùng cùng cụt, thoát vị màng não tủy, bệnh não bẩm sinh, bại não… Do bệnh toàn thân: suy giáp trạng, giảm K, tăng Ca trong máu…
3. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ táo bón?
Trước hết cha mẹ cần chú ý thay đổi chế độ ăn và sinh hoạt của trẻ, thông thường nếu trẻ bị táo bón nhẹ hoặc trong thời gian ngắn, sẽ giảm hoặc hết táo bón nếu cha mẹ áp dụng những lưu ý sau:
Với trẻ chưa cai sữa, có thể đánh giá lượng sữa mà con bú mỗi ngày. Ngoài ra nên thay đổi chế độ ăn của người mẹ. Mẹ nên hạn chế các loại thực phẩm cay nóng và bổ sung thêm chất xơ vào chế độ ăn. Thay đổi chế độ ăn của mẹ có thể cung cấp thêm các chất dinh dưỡng có lợi kích thích nhu động ruột của con hoạt động.
Với trẻ đã cai sữa hoặc đang dùng sữa công thức, bố mẹ cân nhắc đổi sữa cho trẻ. Có thể loại sữa trẻ đang dùng không phù hợp với trẻ. Đặc biệt chú ý đến liều lượng, sữa cần pha đúng liều lượng tránh nhiều hơn hoặc ít hơn.
Bổ sung đủ chất xơ trong khẩu phần ăn hàng ngày cho trẻ. Các loại rau xanh, hoa quả chín: Rau lang, mồng tơi, củ khoai lang,... là những loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Không nên cho trẻ ăn ổi, hồng xiêm, đồ uống có ga và hạn chế ăn bánh kẹo ngọt. Nếu trẻ không chịu ăn rau quả, bố mẹ có thể bổ sung cho trẻ các chất xơ bằng các loại sinh tố từ rau củ quả
Uống đủ nước sẽ làm giảm tình trạng táo bón. Việc bổ sung nước cũng tùy thuộc theo tình trạng bệnh của trẻ.
Khi trẻ bị táo bón, cha mẹ nên xoa bụng trẻ từ phải sang trái theo chiều kim đồng hồ, mỗi ngày xoa từ 3 - 4 lần vào khoảng cách giữa hai bữa ăn. Bài tập đạp xe đạp: giữ lấy 2 đầu gối của trẻ nhẹ nhàng, gấp chân phải từ từ về phía vai phải sau đó duỗi thẳng chân và gấp chân trái về phía vai trái theo cách tương tự. Khuyến khích trẻ vận động nhiều hơn bằng cách cho trẻ tham gia các trò chơi hoặc tập thể dục, thể thao. Thói quen vận động không chỉ cải thiện thể lực và tăng khả năng phát triển cho trẻ nhỏ mà còn giúp kích thích cơ bụng, cơ hậu môn vận động tốt hơn, giúp cải thiện tình trạng táo bón.
Tập cho trẻ thói quen đi vệ sinh theo giờ quy định, cha mẹ cho trẻ ngồi trên bồn cầu 5 -10 phút sau bữa ăn. Tập cho trẻ đi vệ sinh theo tư thế giữa hai đầu gối cao hơn phần hông bằng cách cho trẻ dẫm chân lên ghế khi đại tiện. Khen ngợi và thưởng trẻ cho việc này, ngay cả khi trẻ chưa đại tiện được
Trong trường hợp trẻ bị nứt kẽ hậu môn cần rửa sạch hậu môn. Ngoài ra, có thể sử dụng một số thuốc theo chỉ định của bác sĩ (nếu có)
4.Trẻ bị táo bón khi nào cần khám?
Câu hỏi đặt ra của nhiều cha mẹ là khi nào cần cho trẻ đi khám nếu bị táo bón. Liệu có cần phải đi khám không? Thực tế cho thấy trẻ táo bón thường xuyên sẽ không tốt cho sức khỏe, sẽ gây nhiều hệ lụy. Vậy nên, cha mẹ cần cho trẻ tới cơ sở y tế để được thăm khám kịp thời trong các trường hợp sau:
Trẻ bị táo bón dưới 4 tháng tuổi
Trẻ bị táo bón thường xuyên, hay tái phát.
Trẻ đã điều trị táo bón, nhưng trẻ vẫn chưa đi đại tiện sau 24 giờ
Trẻ táo bón và thấy có máu trong phân hoặc máu dính ở tã, quần lót
Trẻ táo bón có thêm các biểu hiện đau bụng hoặc đau hậu môn
𝐶𝑁Đ𝐷: 𝑉𝑢̃ 𝑇ℎ𝑖̣ 𝑇ℎ𝑎̉𝑜 – 𝐾ℎ𝑜𝑎 𝑁ℎ𝑖
𝐵𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑇𝑈̛𝑄Đ 108

HPV LÀ GÌ? CÁC LOẠI UNG THƯ DO HPV GÂY RA✅ HPV là viết tắt của papillomavirus ở người. Hầu hết các loại HPV gây ra mụn c...
18/04/2026

HPV LÀ GÌ? CÁC LOẠI UNG THƯ DO HPV GÂY RA
✅ HPV là viết tắt của papillomavirus ở người. Hầu hết các loại HPV gây ra mụn cóc trên da. Các loại khác (HPV sinh dục) được tìm thấy chủ yếu trên màng nhầy của cơ thể (lớp bề mặt ẩm lót các cơ quan và bộ phận của cơ thể mở ra bên ngoài, như âm đạo, hậu môn, miệng và họng).
✅ HPV được truyền từ người này sang người khác khi tiếp xúc với bộ phận bị nhiễm bệnh của cơ thể.
✅ HPV có thể tồn tại trong nhiều năm mà không gây ra bất kỳ triệu chứng nào.
✅ HPV được chia thành 2 nhóm chính:
Các loại HPV nguy cơ thấp: gây ra mụn cóc (u nhú) trên hoặc xung quanh bộ phận sinh dục, hậu môn của cả nam và nữ. Loại HPV này hiếm khi gây ung thư nên chúng được gọi là vi-rút “nguy cơ thấp”.
Các loại HPV nguy cơ cao: có thể gây ung thư, phổ biến là HPV 16 và 18.
✅ Các loại ung thư liên quan đến nhiễm HPV
-Ung thư cổ tử cung: loại ung thư phổ biến nhất liên quan đến HPV. Gần như tất cả các bệnh ung thư cổ tử cung đều do HPV gây ra.Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung có thể được phát hiện sớm và thậm chí ngăn ngừa bằng các xét nghiệm sàng lọc định kỳ (xét nghiệm PAP) và bằng vắc-xin.
-Ung thư âm hộ: âm hộ là phần bên ngoài của cơ quan sinh dục nữ. -Ung thư này ít phổ biến hơn nhiều so với ung thư cổ tử cung. Phát hiện sớm bằng khám sức khỏe định kỳ.
-Ung thư âm đạo: hầu hết ung thư âm đạo và tổn thương tiền ung thư âm đạo đều chứa HPV. Những tiền ung thư này đôi khi có thể được tìm thấy bằng cùng một xét nghiệm PAP được sử dụng để kiểm tra ung thư cổ tử cung.
-Ung thư dương vật: phổ biến hơn ở nam giới nhiễm HIV và những người có quan hệ tình dục đồng giới.
-Ung thư hậu môn: gặp ở cả nam và nữ; phổ biến hơn ở người nhiễm HIV và đàn ông có quan hệ tình dục đồng giới. Các chuyên gia khuyến nghị xét nghiệm tế bào học hậu môn (còn gọi là xét nghiệm Pap hậu môn vì nó giống như xét nghiệm Pap dùng cho ung thư cổ tử cung) cho những người có nguy cơ mắc ung thư hậu môn cao (đàn ông có quan hệ tình dục đồng giới, người bị ung thư cổ tử cung hoặc ung thư âm hộ, người có HIV và người được ghép tạng).
-Ung thư miệng và họng: là những bệnh ung thư liên quan đến HPV phổ biến nhất ở nam giới. Bệnh có thể được phát hiện sớm khi khám định kỳ bởi nha sĩ, bác sĩ, chuyên gia vệ sinh răng miệng hoặc tự khám.
✅Nhiễm trùng HPV có thể được ngăn ngừa?
-Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa nhiễm tất cả các loại HPV khác nhau. Nhưng có những điều bạn có thể làm để giảm khả năng bị nhiễm bệnh.
-Sử dụng bao cao su đúng cách mỗi khi quan hệ tình dục giúp hạn chế lây nhiễm vi rút HPV và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
-Quan hệ chung thủy với bạn tình: hạn chế số lượng bạn tình và tránh quan hệ tình dục với những người đã có nhiều bạn tình khác có thể giúp giảm nguy cơ tiếp xúc với vi-rút sinh dục.
-Vắc xin HPV: được sử dụng cho cả nam và nữ, có thể ngăn ngừa nhiễm một số loại vi-rút HPV nhất định. Để có tác dụng tốt nhất, nên chủng ngừa vắc-xin HPV trong độ tuổi từ 9 đến 12. Thanh thiếu niên và thanh niên từ 13 đến 26 tuổi chưa được tiêm vắc-xin hoặc chưa tiêm đủ mũi nên tiêm vắc-xin càng sớm càng tốt. Không khuyến nghị chủng ngừa HPV cho những người trên 26 tuổi.
TS. BS Lê Thị Thu Nga – Khoa Ung thư tổng hợp. Bệnh viện TƯQĐ 108
----------------
HỆ THỐNG XÉT NGHIỆM Y KHOA VŨNG TÀU LAB
Cơ sở 1:67 Lê Lợi, Phường Vũng Tàu, Tp Hồ Chí Minh.
Cơ sở 2: 513 Nguyễn An Ninh, Phường Tam Thắng, Tp Hồ Chí Minh.
Cơ sở 3: 45 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường Rạch Dừa, Tp Hồ Chí Minh.
CN Bà Rịa: 259 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Bà Rịa, Tp Hồ Chí Minh.
Cơ sở 5: 935B Bình Giã (365 Bùi Thiện Ngộ), Phường Rạch Dừa, Tp Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 1900 8930
THỜI GIAN LÀM VIỆC: TỪ 5H30 SÁNG ĐẾN 19H00 THỨ 2 – THỨ 7, 5H30 SÁNG ĐẾN 11H30 CHỦ NHẬT
Hỗ trợ lấy mẫu tại nhà trong bán kính 5km
--------------------------------------------------------
KẾT QUẢ CHÍNH XÁC - TƯ VẤN TẬN TÌNH - DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP.

CẢNH GIÁC VỚI BỆNH SUY THƯỢNG THẬN DO DÙNG THUỐC XỊT MŨI KÉO DÀINgạt tắc mũi kéo dài liên tục là các triệu chứng đặc biệ...
15/04/2026

CẢNH GIÁC VỚI BỆNH SUY THƯỢNG THẬN DO DÙNG THUỐC XỊT MŨI KÉO DÀI
Ngạt tắc mũi kéo dài liên tục là các triệu chứng đặc biệt thường gặp ở các bệnh nhân bị viêm mũi mạn tính. Việc tự ý sử dụng các thuốc xịt mũi để chữa ngạt tưởng chừng như vô hại nhưng lại mang tới những hiểm họa khôn lường.
Thời gian gần đây, Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện TWQĐ 108 tiếp nhận một trường hợp bệnh nhân nam N.H.N (24 tuổi, Hà Nội) vào viện với triệu chứng ngạt tắc mũi kéo dài gần 10 năm nay, bệnh nhân phải thường xuyên thở bằng miệng trong quá trình sinh hoạt hàng ngày.
Sau đó, bệnh nhân được nhập viện để chuẩn bị cho phẫu thuật chỉnh hình cuốn mũi dưới. Tuy nhiên, ngoài các triệu chứng về mũi xoang, khi thăm khám, các Bác sỹ khoa Tai Mũi Họng phát hiện bệnh nhân có những biểu hiện rất kín đáo của bệnh lý nội tiết giống Hội chứng Cushing như rậm lông, mặt tròn đỏ, da mỏng, nhiều vết rạn da, yếu và giảm khối lượng cơ gốc chi….
Bệnh nhận sau đó được hoãn phẫu thuật và chuyển khám chuyên khoa Nội tiết để được thăm khám và làm các xét nghiệm hooc- môn. Qua khai thác tiền sử, các bác sỹ phát hiện bệnh nhân này có một giai đoạn hơn 5 năm liên tục mỗi ngày đều tự ý sử dụng thuốc xịt mũi chống ngạt mũi có hoạt chất chống viêm Dexamethasone. Kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ Cortisol máu của BN lúc 8h sáng ở mứcc rất thấp, (1,5nmol/L, Chỉ số bình thường 166-507nmol/L). Bệnh nhân sau đó được hoãn phẫu thuật để điều trị bệnh lý nội tiết.
Theo bác sỹ chuyên khoa Nội tiết, suy thượng thận thứ phát do thuốc là tình trạng giảm tiết cortisol của tuyến thượng thận do sự ức chế từ nồng độ Corticoid cao quá mức cho phép trong máu trong một thời gian dài. Việc sử dụng tràn lan các sản phẩm thuốc chứa Corticoid như thuốc tân dược, thuốc hít, thuốc xịt và đặc biệt là các thuốc trộn, thuốc gia truyền không rõ nguồn gốc… là nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng này. Điều trị bệnh suy thượng thận sau khi được phát hiện cũng cần phải có hướng dẫn rất chi tiết từ phía thầy thuốc và tuân thủ tuyệt đối từ phía người bệnh để không để lại hậu quả lâu dài.
Trường hợp bệnh nhân N.H.N là cực kì may mắn khi được phát hiện bệnh và can thiệp điều trị kịp thời vì người bệnh có nguy cơ rất cao rơi vào trạng thái suy thượng thận cấp do ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn tới suy hô hấp, trụy tim mạch thậm chí tử vong.
Với người dân, đây chính là tiếng chuông cảnh tỉnh trong việc tự ý sử dụng thuốc không theo chỉ định của các nhà chuyên môn gây nên những ảnh hưởng cực kì nguy hại đến sức khỏe. Để phòng tránh, người dân chỉ nên sử dụng thuốc corticoid theo đúng chỉ định về liều lượng do bác sỹ kê đơn. Tuyệt đối không đùng các loại thuốc, dược phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ và thành phần không rõ ràng…để tránh các hậy quả khôn lường lâu dài.
Bác sĩ Nguyễn Thị Phương Thảo, Bệnh viện TWQĐ 108

THIẾU SẮT - 15 BIỂU HIỆN CỦA THIẾU SẮTSắt tham gia tạo hemoglobin trong hồng cầu, chức năng của hồng cầu là giúp vận chu...
13/04/2026

THIẾU SẮT - 15 BIỂU HIỆN CỦA THIẾU SẮT
Sắt tham gia tạo hemoglobin trong hồng cầu, chức năng của hồng cầu là giúp vận chuyển oxy từ phổi đến các mô trong cơ thể, nâng đỡ phát triển thể lực và não bộ.
Thiếu sắt hay gặp ở phụ nữ trong giai đoạn còn kinh và phụ nữ mang thai. Khi thiếu sắt nhiều sẽ gây thiếu máu. Tuy nhiên, khi thiếu sắt nhưng chưa gây thiếu máu là thách thức cho cả thầy thuốc lẫn bệnh nhân. Một số tình huống thiếu sắt có thể khó phát hiện trên lâm sàng. Sau đây là các gợi ý của tình trạng thiếu sắt:
1. Kiệt sức, mệt mỏi:
- Là biểu hiện hay gặp nhất của thiếu sắt (44% bệnh nhân thiếu sắt thường xuyên mệt).
- Thiếu máu sẽ làm giảm vận chuyển oxy đến mô để duy trì hoạt động của mô cơ quan, gây thiếu hụt năng lượng để mô hoạt động, khiến cơ thể dễ bị kích thích, mau mệt, khó tập trung vào công việc.
2. Mất máu:
- Cường kinh, kinh kéo dài trên 1 tuần:
Là một trong các nguyên nhân gây thiếu sắt hay gặp ở phụ nữ. Mất máu nhiều nhưng chưa kịp phục hồi, chưa bù qua chu kỳ tiếp theo.
- Khoảng 20% phụ nữ bị cường kinh, có thể xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị mãn kinh.
- Ngoài ra mất máu có thể do phẫu thuật, tai nạn, hay thường xuyên hiến máu, mất máu khi sinh đẻ.
3. Da niêm xanh tái, nhợt nhạt
- Môi và niêm mạc mắt, miệng nhợt nhạt
- Là triệu chứng hay gặp của thiếu sắt (45–50%)
4. Khó thở:
- Khó thở có thể xảy ra lúc sinh hoạt thông thường. Khi nặng, có thể khó thở lúc nghỉ ngơi.
5.Tổn thương tim:
- Thiếu sắt gây thiếu máu khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi khắp cơ thể. Tim gắng sức lâu ngày có thể gây rối loạn nhịp tim, dãn buồng tim, suy tim.
- Cần kiểm tra lượng sắt trong máu nếu bị suy tim
6. Hội chứng chân không yên:
- 24% bệnh nhân thiếu sắt bị hội chứng chân không yên.
- Thiếu sắt nhưng chưa thiếu máu bị hội chứng chân không yên chủ yếu liên quan phụ nữ, nam giới thiếu sắt nhưng không thiếu máu ít khi bị hội chứng chân không yên.
7. Đau đầu:
- Oxy được ưu tiên vận chuyển lên não dù cơ thể đang thiếu sắt. Dù vậy, lượng oxy cần thiết cho não hoạt động vẫn không đủ. Do đó mạch máu não có khuynh hướng dãn ra để tăng lưu lượng máu lên não, từ đó gây nhức đầu.
- Nhức đầu là biểu hiện hay gặp nhất của thiếu sắt, một khảo sát vào tháng 8/2015 cho thấy khoảng 63% người thiếu sắt có biểu hiện nhức đầu.
8. Thèm đất sét, bụi hay nước đá
- Một số người thiếu sắt ăn uống những thứ không phải thực phẩm hay không có dinh dưỡng như ăn đất cát, đất sét, giấy, thủy tinh, nước đá... đây chính là nguyên nhân gây suy dinh dưỡng và thiếu sắt.
- Ăn uống kiểu này có thể gây tổn thương răng và tắc ruột.
9. Trầm cảm hay kích động:
- Thiếu sắt có thể tạo ra một số thay đổi trong não bộ, làm gia tăng nguy cơ rối loạn tâm thần kinh như trầm cảm hay kích động.
- Thiếu sắt có nguy cơ rối loạn giấc ngủ. Khi bổ sung sắt sẽ giảm các nguy cơ này.
10. Rụng tóc:
- Khi thiếu máu thiếu sắt, cơ thể ưu tiên lượng máu đến các cơ quan sinh tồn, giảm lượng máu nuôi đến da đầu, gây yếu và rụng tóc.
- Bình thường mỗi ngày có thể rụng 50-100 sợi tóc, nhưng sau đó mọc lại. Người thiếu máu thiếu sắt thì tóc rụng nhiều hơn và khó mọc lại
- 30% người thiếu máu thiếu sắt bị tóc khô, gãy rụng.
- Thiếu sắt ảnh hưởng tế bào biểu mô lót bề mặt như da, mạch máu, nội tạng...nên da có thể thô ráp, khô da, móng lõm như lòng muỗng, có sọc, dễ gãy móng.
11. Suy giáp:
- Tuyến giáp sản xuất hormone, chi phối hoạt động của cơ thể (tiêu thụ năng lượng, nhịp tim).
- Thiếu sắt làm suy yếu chức năng tuyến giáp. Bổ sung hormone tuyến giáp và sắt sẽ cải thiện tình trạng suy giáp.
- 60% trường hợp suy giáp bị bỏ quên, không phát hiện được. Cần cảnh giác suy giáp khi cảm thấy người nặng nề, tăng cân, nhịp tim chậm, cảm giác lạnh...
12. Thai kỳ:
- Phôi thai cần sắt để tăng trưởng sẽ lấy sắt từ mẹ nên phụ nữ mang thai dễ bị thiếu sắt. Đặc biệt dễ bị thiếu sắt nếu đa thai hay có thai liên tiếp trong thời gian gần, hay ốm nghén và ói khi mang thai.
- Mất máu khi sinh đẻ làm giảm trữ lượng sắt trong cơ thể.
13. Lưỡi nhợt nhạt, mất g*i lưỡi:
- Sắt tham gia tạo myoglobin, là protein của nhiều loại cơ trong cơ thể, trong đó có cơ lưỡi.
- Khi thiếu sắt, lưỡi nhợt nhạt, mất g*i và bị viêm lưỡi, có thể gây khô và đau lưỡi.
14. Bệnh viêm dạ dày, ruột và bệnh Celiac:
- Bệnh celiac và các bệnh viêm ruột như bệnh Crohn và viêm loét đại tràng gây viêm và tổn thương đường tiêu hóa, từ đó gây giảm hấp thu sắt, có thể xuất huyết tiêu hóa làm mất sắt qua phân.
- Người bệnh Celiac nếu ăn thức ăn chứa gluten có thể gây tổn thương ruột non.
- Hội chứng ruột kích thích gây viêm dạ dày- ruột: đau bụng, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa.
- Bệnh Crohn ảnh hưởng toàn bộ đường tiêu hóa.
- Viêm loét đại tràng gây tổn thương khu trú ở đại tràng.
- Nhiễm Helicobacter pylori ở dạ dày, tá tràng có thể gây viêm loét và ung thư dạ dày, ung thư tụy, hạch và đoạn đầu ruột non. Xuất huyết tiêu hóa khi nhiễm Helicobacter pylori sẽ gây thiếu sắt nếu xuất huyết kéo dài hay xuất huyết lượng nhiều. Ngoài ra vi khuẩn Helicobacter pylori có protein Cag A, giúp vi khuẩn tăng bắt giữ sắt ở mô kẽ tế bào dạ dày, dùng sắt để tăng trưởng. Giai đoạn H.P đang tăng trưởng sẽ bắt giữ sắt nhiều hơn, gây thiếu hụt sắt, từ đó gây thiếu máu thiếu sắt. Nhiễm HP có thể gây viêm teo niêm mạc thân vị, làm giảm tiết acid, tình trạng nặng có thể gây vô toan. Thiếu hụt acid dạ dày sẽ làm giảm hấp thu sắt, vitamin C, D, calci.
Một số bệnh nhân thiếu sắt điều trị không cải thiện, nhưng khi tiệt trùng HP thì có đáp ứng.
15. Lạnh tay chân:
Thiếu máu do thiếu sắt sẽ giảm lượng oxy vận chuyển đến các mô, trong đó có tay chân. Cơ thể thường xuyên thấy lạnh.
CÁCH KHẮC PHỤC THIẾU MÁU THIẾU SẮT:
Tuỳ theo tuổi tác, giới tính sẽ có nhu cầu sắt khác nhau.
- Phụ nữ mang thai có nhu cầu sắt cao nhất. Phụ nữ cho con bú thì nhu cầu sắt vừa phải.
- Sắt cung cấp vừa đủ nhu cầu sẽ tốt cho cơ thể, nhưng nếu lạm dụng và dư thừa quá sẽ tác hại đến các mô trong cơ thể. Khi quá tải sắt, đặc biệt ở người lớn tuổi có thể gây tăng nguy cơ tiểu đường, đột quỵ tim, suy tim, ung thư.
- Do đó, cách bổ sung sắt tốt nhất là thông qua chế độ ăn uống. Các thực phẩm giàu sắt gồm: thịt đỏ, cá, thịt gia cầm, đậu, trái cây khô, cá hồi, đậu hà lan, đậu hủ, rau lá xanh đậm. Một số thực phẩm có bổ sung sắt như bánh mì và ngũ cốc.
- Ăn kèm các thức ăn giàu vitamin C để giúp tăng hấp thu sắt như cam, chanh, bưởi, quả dâu tây, cà chua, ớt chuông...
- Vitamin A và beta-carotene cũng đã được chứng minh là giúp tăng khả năng hấp thụ sắt của cơ thể , gồm cà rốt, rau bina, cải xoăn, khoai lang, ớt chuông đỏ và cam.
- Khi thiếu sắt gây thiếu máu, bác sĩ sẽ ghi toa thuốc bổ sung sắt, đặc biệt cần ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc bổ sung khi cần thiết, dưới hướng dẫn của bác sĩ vì thuốc bổ sung sắt có thể gây tác dụng phụ như buồn nôn, ói mữa, khó chịu dạ dày, vị kim loại khó chịu ở lưỡi, tiêu lỏng....
Phân đen khi dùng thuốc sắt bổ sung là bình thường.
THỰC PHẨM GÂY CẢN TRỞ HẤP THU SẮT :
1. Cách hấp thu và dự trữ sắt trong cơ thể:
- Sắt trong thức ăn có hai dạng: heme và non-heme.
- Cơ thể hấp thụ các nguồn sắt heme tốt hơn (khoảng 40 %), gồm thịt, cá và hải sản.
- Sắt non-heme có trong thực phẩm thực vật ( các loại đậu, quả hạch, hạt, thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt và rau lá xanh). Cơ thể khó hấp thụ sắt non-heme, đồng thời sắt non-heme dễ bị ức chế hấp thụ bởi 1 số thực phẩm.
- Sau khi hấp thu vào cơ thể, sắt được dự trữ ở cơ, gan và tủy xương. Từ đó sắt được sử dụng để sản xuất hemoglobin (huyết sắc tố của hồng cầu), các hemoglobin này gắn kết oxy, hồng cầu vận chuyển đến các mô để cung cấp oxy cho cơ thể hoạt động.
- Lượng sắt cần thiết cho người bình thường là 7- 18 mg mỗi ngày, chủ yếu cung cấp qua chế độ ăn uống.
2. Thực phẩm ngăn cản hấp thu sắt :
(1) Phytate hoặc axid phytic:
- Axid phytic là một trong những chất ức chế hấp thu sắt non-heme mạnh nhất. Dù nó là một chất ức chế hấp thu sắt nhưng những thực phẩm chứa phytate lại là nguồn cung cấp sắt tốt. Vì sự gia tăng lượng sắt này bù trừ sự giảm hấp thu sắt, nên hầu hết các loại thực phẩm giàu phytate đều có tác động không đáng kể đến sự hấp thụ sắt non – heme.
- Hầu hết Axid phytic thường được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật như ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc, đậu nành, ngô, quả hạch và các loại đậu. Quả óc chó đặc biệt giàu phytate.
- Trong một số trường hợp, phytate có thể được loại bỏ trước khi ăn. Khi ngâm kĩ đậu và đậu lăng (thường là qua đêm) sẽ loại bỏ được axid phytic và tận dụng tối đa lượng sắt tự nhiên tuyệt vời ẩn chứa bên trong. Kết hợp với thực phẩm giúp tăng cường hấp thu sắt như vitamin C sẽ khắc phục được nhược điểm của phytate.
(2) Tanin:
- Không giống như thực phẩm chứa phytate, hầu hết các loại thực phẩm chứa tanin không phải là nguồn cung cấp sắt. Tanin có tác động tiêu cực gần như hoàn toàn đến khả năng hấp thụ sắt non- heme của cơ thể.
- Trà đen là một trong những nguồn chứa tanin cao nhất và có thể làm giảm hấp thu sắt 50%. Các loại đồ uống khác có hàm lượng tanin cao bao gồm rượu vang đỏ, bia, nước ép táo, nước quả mọng và một số loại trà thảo mộc. Do đó không nên uống sắt với các loại rượu hay trà .
- Tanin có trong 1 số thực phẩm như đậu đỏ, các loại hạt, quả mọng và thực phẩm hun khói, bột nghệ, rau mùi, me và bột ớt.
(3) Calci:
- Calci có thể cản trở hấp thụ sắt trong thời gian ngắn.
- Thực phẩm giàu calci bao gồm các sản phẩm từ sữa như sữa, phô mai và sữa chua, cá mòi, đậu phụ, cá hồi đóng hộp, bông cải xanh, quả sung, v.v.
Nhưng như vậy không có nghĩa là phải từ bỏ món ăn yêu thích của mình. Nếu tiêu thụ ít hơn 50mg calci thì nó hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thụ sắt. Có thể tính thời gian hấp thụ calci để nó không ảnh hưởng đến lượng sắt của cơ thể. Bằng cách đó, có thể hấp thụ tất cả sắt và calci mà không triệt tiêu lẫn nhau.
(4) Phospho:
Phospho có khả năng ức chế hấp thu cả sắt heme và sắt non-heme ở nồng độ rất cao. Tuy nhiên, hầu hết các loại thực phẩm giàu phospho cũng là nguồn cung cấp sắt tuyệt vời, bao gồm thịt, gia cầm và cá.
- Các nguồn phospho khác không chứa nhiều chất sắt bao gồm trái cây sấy khô, ngũ cốc nguyên hạt, đồ uống có gas, các loại hạt, đậu và các sản phẩm từ sữa.
(5) Polyphenol
Một số nghiên cứu cho thấy rằng tiêu thụ polyphenol với thực phẩm giàu chất sắt có thể cản trở sự hấp thụ sắt.
- Polyphenol có thể được tìm thấy trong rau, trái cây, ngũ cốc, các loại đậu, cacao, trà, rượu và cà phê. Theo nghiên cứu cho thấy, chỉ một tách cà phê có thể ngăn chặn sự hấp thụ sắt lên đến 60%
- Nhưng Polyphenol lại là một hợp chất thực vật tốt cho sức khỏe với chất lượng chống oxy hóa mạnh mẽ. Đó là lý do tại sao bạn không muốn loại bỏ hoàn toàn những thực phẩm này khỏi chế độ ăn uống của mình. Thay vào đó, hãy chú ý đến thời gian của bữa ăn liên quan đến thực phẩm giàu chất sắt hoặc chất bổ sung sắt. Các bác sĩ thường khuyên nên bổ sung sắt ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi uống cà phê, trà hoặc ăn thực phẩm giàu polyphenol.
(6) Axid oxalic
- Oxalic đã được chứng minh là làm giảm hấp thu sắt. Giống như hầu hết các chất cần chú ý trong danh sách này, oxalate thường được tìm thấy nhiều nhất trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật như rau bina, đậu nành, lúa mì, các loại hạt. Nó đặc biệt phổ biến trong trà.
- Có một lưu ý nhỏ là axid oxalic không chịu được nhiệt độ cao. Nếu chế độ ăn uống có nhiều loại thực phẩm này, việc nấu chín chúng có thể giúp giảm hàm lượng oxalat.
(7) Lòng đỏ trứng có thể cản trở hấp thụ sắt do lòng đỏ trứng có chứa protein phosvitin (hợp chất protein liên kết các phân tử sắt lại với nhau và ngăn cơ thể hấp thụ sắt từ thực phẩm) có thể ức chế sự hấp thụ sắt lên đến 30% (theo Iron Disorders Institute – Hoa Kỳ).
- Lòng trắng trứng không có phosvitin nên ít cản trở hấp thụ sắt.
- Nếu bổ sung sắt trong ngày ăn trứng, uống sắt ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi ăn lòng đỏ trứng.
💐💐💐💐💐💐
Nguồn: Medic Hoà Hảo - Bs Nguyễn Thị Hồng Anh tổng hợp

Address

67 Lê Lợi
Vung Tau
BÀRỊA-VŨNGTÀU

Opening Hours

Monday 05:30 - 19:30
Tuesday 05:30 - 19:30
Wednesday 05:30 - 19:30
Thursday 05:30 - 19:30
Friday 05:30 - 19:30
Saturday 05:30 - 19:30
Sunday 05:30 - 19:30

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng Xét nghiệm Vũng Tàu Lab 1 - 67 Lê Lợi, TP Vũng Tàu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category